Tuần 20-21. MRVT: Công dân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Thủy
Ngày gửi: 16h:26' 02-12-2018
Dung lượng: 591.4 KB
Số lượt tải: 680
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Thủy
Ngày gửi: 16h:26' 02-12-2018
Dung lượng: 591.4 KB
Số lượt tải: 680
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Ái)
Nhiệt liệt chào mừng hội thi giáo viên giỏi cấp trường
LUYỆN TỪ VÀ CÂU- LỚP 5
Giáo viên : Nguyễn Thị Thu Thủy
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ công dân?
Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
c. Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước.
b. Người lao động chân tay làm công ăn lương.
Công chức
Công nhân
Xếp nhanh những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp :
công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm
- công lí: phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội.
- công cộng: nơi có đông người tới, thuộc về mọi người hoặc phục vụ chung cho mọi người.
- công chúng: đông đảo người đọc, xem, nghe, trong mối quan hệ với tác giả, diễn viên, ca sĩ, ….
- công nghiệp: là 1 bộ phận của ngành kinh tế, là lĩnh vực sản xuất ra hàng hoá, vật chất và sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
- công tâm: lòng ngay thẳng, chỉ vì việc chung, không vì tư lợi mà thiên vị.
tấn công, phản công…
ngày công, công cán…
thành công, chiến công…
Công có nghĩa là “công việc”:
Công có nghĩa là “sức lao động”:
Công có nghĩa là “sự nghiệp”:
công tác, phân công…
Công có nghĩa là “đánh, phá”:
công khai, công bố…
…………………
đồng bào, nhân dân, dân chúng, dân tộc, dân, nông dân, công chúng.
Trong các từ cho dưới đây những từ nào đồng
nghĩa với từ công dân?
nhân dân, dân chúng, dân,
- nhân dân: là đông đảo những người dân thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vực địa lý.
- dân chúng: là đông đảo những người dân thường, quần chúng nhân dân.
4. Có thể thay từ công dân trong câu nói dưới đây của nhân vật Thành (Người công dân số Một) bằng các từ đồng nghĩa với nó được không? Vì sao?
Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta.
- Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta…
- Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành nhân dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta…
- Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành dân chúng, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta…
- Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta…
* Không thể thay được. Vì từ công dân có hàm ý “người dân một nước độc lập”, trái nghĩa với từ nô lệ ở vế tiếp theo. Các từ nhân dân, dân chúng, dân nó không phải từ đồng nghĩa hoàn toàn với từ công dân, không có hàm ý này.
1
2
3
4
nhân dân, dân, dân chúng
Công nhân
công dân
công chúng
1
2
3
4
Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước .
Những từ nào đồng nghĩa với từ công dân.
Đông đảo người đọc, xem, nghe, trong quan hệ với tác giả, diễn viên...
Người lao động chân tay, làm công ăn lương.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
LUYỆN TỪ VÀ CÂU- LỚP 5
Giáo viên : Nguyễn Thị Thu Thủy
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ công dân?
Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
c. Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước.
b. Người lao động chân tay làm công ăn lương.
Công chức
Công nhân
Xếp nhanh những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp :
công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm
- công lí: phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội.
- công cộng: nơi có đông người tới, thuộc về mọi người hoặc phục vụ chung cho mọi người.
- công chúng: đông đảo người đọc, xem, nghe, trong mối quan hệ với tác giả, diễn viên, ca sĩ, ….
- công nghiệp: là 1 bộ phận của ngành kinh tế, là lĩnh vực sản xuất ra hàng hoá, vật chất và sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
- công tâm: lòng ngay thẳng, chỉ vì việc chung, không vì tư lợi mà thiên vị.
tấn công, phản công…
ngày công, công cán…
thành công, chiến công…
Công có nghĩa là “công việc”:
Công có nghĩa là “sức lao động”:
Công có nghĩa là “sự nghiệp”:
công tác, phân công…
Công có nghĩa là “đánh, phá”:
công khai, công bố…
…………………
đồng bào, nhân dân, dân chúng, dân tộc, dân, nông dân, công chúng.
Trong các từ cho dưới đây những từ nào đồng
nghĩa với từ công dân?
nhân dân, dân chúng, dân,
- nhân dân: là đông đảo những người dân thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vực địa lý.
- dân chúng: là đông đảo những người dân thường, quần chúng nhân dân.
4. Có thể thay từ công dân trong câu nói dưới đây của nhân vật Thành (Người công dân số Một) bằng các từ đồng nghĩa với nó được không? Vì sao?
Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta.
- Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta…
- Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành nhân dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta…
- Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành dân chúng, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta…
- Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta…
* Không thể thay được. Vì từ công dân có hàm ý “người dân một nước độc lập”, trái nghĩa với từ nô lệ ở vế tiếp theo. Các từ nhân dân, dân chúng, dân nó không phải từ đồng nghĩa hoàn toàn với từ công dân, không có hàm ý này.
1
2
3
4
nhân dân, dân, dân chúng
Công nhân
công dân
công chúng
1
2
3
4
Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước .
Những từ nào đồng nghĩa với từ công dân.
Đông đảo người đọc, xem, nghe, trong quan hệ với tác giả, diễn viên...
Người lao động chân tay, làm công ăn lương.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
 







Các ý kiến mới nhất