Tuần 20-21. MRVT: Công dân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lLêThị Mai Hương
Ngày gửi: 09h:49' 19-01-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 332
Nguồn:
Người gửi: lLêThị Mai Hương
Ngày gửi: 09h:49' 19-01-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 332
Số lượt thích:
0 người
`
năm học 2016 - 2017
Nhiệt liệt chào mừng các vị đại biểu, các thầy cô giáo và các em học sinh về dự
hội thi
giáo viên giỏi cấp huyện
Môn: Tiếng Việt
Trường tiểu học cổ loa
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Phương Uyển
1. Nêu các cách nối các vế trong câu ghép.
2. Đặt một câu ghép. Nêu rõ các vế câu, cách nối các vế câu đó.
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ "công dân"
a) Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
b) Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước.
c) Người lao động chân tay, làm công ăn lương.
b) Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước.
Một số hình ảnh về quyền của công dân
Một số hình ảnh về nghĩa vụ của công dân
Bài 2: Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp:
a) Công có nghĩa là " của nhà nước, của chung".
b) Công có nghĩa là " không thiên vị".
c) Công có nghĩa là " thợ, khéo tay".
công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm
Bài 2: Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp:
công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm
a)
c)
b)
Bài 2: Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp:
công dân
công cộng
công chúng
công lí
công bằng
công minh
công tâm
công nhân
công nghiệp
Bài 3: Tìm trong các từ cho dưới đây những từ đồng nghĩa với công dân
đồng bào, nhân dân, dân chúng, dân tộc, dân, nông dân , công chúng
* Những từ đồng nghĩa với công dân:
nhân dân, dân chúng, dân
Bài 4: Có thể thay từ công dân trong câu nói dưới đây của nhân vật Thành ( Người công dân số Một) bằng các từ đồng nghĩa với nó được không? Vì sao?
Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta..
Kính chúc các thầy cô mạnh khoẻ,
các em học sinh học giỏi, chăm ngoan
năm học 2016 - 2017
Nhiệt liệt chào mừng các vị đại biểu, các thầy cô giáo và các em học sinh về dự
hội thi
giáo viên giỏi cấp huyện
Môn: Tiếng Việt
Trường tiểu học cổ loa
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Phương Uyển
1. Nêu các cách nối các vế trong câu ghép.
2. Đặt một câu ghép. Nêu rõ các vế câu, cách nối các vế câu đó.
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ "công dân"
a) Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
b) Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước.
c) Người lao động chân tay, làm công ăn lương.
b) Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước.
Một số hình ảnh về quyền của công dân
Một số hình ảnh về nghĩa vụ của công dân
Bài 2: Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp:
a) Công có nghĩa là " của nhà nước, của chung".
b) Công có nghĩa là " không thiên vị".
c) Công có nghĩa là " thợ, khéo tay".
công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm
Bài 2: Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp:
công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm
a)
c)
b)
Bài 2: Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp:
công dân
công cộng
công chúng
công lí
công bằng
công minh
công tâm
công nhân
công nghiệp
Bài 3: Tìm trong các từ cho dưới đây những từ đồng nghĩa với công dân
đồng bào, nhân dân, dân chúng, dân tộc, dân, nông dân , công chúng
* Những từ đồng nghĩa với công dân:
nhân dân, dân chúng, dân
Bài 4: Có thể thay từ công dân trong câu nói dưới đây của nhân vật Thành ( Người công dân số Một) bằng các từ đồng nghĩa với nó được không? Vì sao?
Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta..
Kính chúc các thầy cô mạnh khoẻ,
các em học sinh học giỏi, chăm ngoan
 







Các ý kiến mới nhất