Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 20-21. MRVT: Công dân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thanh Thái
Ngày gửi: 21h:59' 18-01-2022
Dung lượng: 415.5 KB
Số lượt tải: 381
Nguồn:
Người gửi: Thanh Thái
Ngày gửi: 21h:59' 18-01-2022
Dung lượng: 415.5 KB
Số lượt tải: 381
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC LĂNG CÔ
GV: Hoàng Thị Thảo
MRVT: CÔNG DÂN
TUẦN 20
Kiểm tra bài cũ
- Câu 1: Có mấy cách nối các vế trong câu ghép? Đó là những cách nào?
Câu 2: Chọn câu trả lời đúng:
*Trong các câu sau, câu nào là câu ghép có dùng dấu phẩy để nối các vế câu ?
a. Anh bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy một con cá sống.
b. Dưới những nhát búa hăm hở của anh, con cá lửa ấy vùng vẫy, quằn quại, giãy lên đành đạch.
c. Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng lại anh, nó không chịu khuất phục.
d. Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi phát.
Kiểm tra bài cũ
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ công dân?
a. Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
b. Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.
c. Người lao động chân tay làm công ăn lương.
Bài tập 2. Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp:
Công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm.
Công có nghĩa là “của nhà nước, của chung”.
Công có nghĩa là “không thiên vị”.
Công có nghĩa là “thợ, khéo tay”.
Bài tập 2. Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp:
Công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm.
a) Công là “của nhà nước, của chung’
b) Công là
“không thiên vị”
c) Công là
‘thợ, khéo tay”
Công dân, công
cộng, công chúng
Công bằng, công lí, công minh, công tâm
Công nhân, công
nghiệp
công dân,
công nhân,
công bằng,
công cộng,
công lí,
công nghiệp,
công chúng,
công minh,
công tâm
Bài tập 2. Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp:
Bài 3. Tìm trong các từ cho dưới đây những từ nào đồng nghĩa với từ công dân: đồng bào, nhân dân, dân chúng, dân tộc, dân, nông dân, công chúng.
*Những từ nào không đồng nghĩa với từ công dân?
Đồng bào, dân tộc, nông dân, công chúng.
* Những từ đồng nghĩa với từ công dân là: nhân dân, dân chúng, dân.
Không thể thay thế từ công dân bằng những từ đồng nghĩa với nó vì từ công dân có hàm ý “người dân của một nước độc lập”, khác với các từ nhân dân, dân chúng, dân. Hàm ý của từ công dân ngược lại với từ nô lệ.
Bài 4. Có thể thay từ công dân trong câu nói dưới đây của nhân vật Thành ( Người công dân số Một ) bằng các từ đồng nghĩa với nó được không? Vì sao
Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta…
Trò chơi: Rung chuông vàng
Câu 1. Công dân có nghĩa là:
a) Người lao động làm công ăn lương.
b) Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
c) Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.
c
Câu 2. Nhóm từ đồng nghĩa với từ công dân là:
a) công dân, dân chúng, nhân dân, dân.
b) đồng bào, công dân, nhân dân, dân tộc.
c) nhân dân, nông dân, dân, công dân.
a
Câu 3. Từ nào chứa tiếng công có nghĩa là “của nhà nước, của chung’:
Công cộng b) Công nhân c) Công bằng
a
Câu 4. Từ nào chứa tiếng công có nghĩa là “không
thiên vị”:
Công dân
Công bằng
Công nghiệp
b
Câu 5. Từ nào chứa tiếng công có nghĩa là : thợ, khéo
tay”:
Công tâm
Công lí
Công nhân
c
Chào tạm biệt !
Chào tạm biệt !
GV: Hoàng Thị Thảo
MRVT: CÔNG DÂN
TUẦN 20
Kiểm tra bài cũ
- Câu 1: Có mấy cách nối các vế trong câu ghép? Đó là những cách nào?
Câu 2: Chọn câu trả lời đúng:
*Trong các câu sau, câu nào là câu ghép có dùng dấu phẩy để nối các vế câu ?
a. Anh bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy một con cá sống.
b. Dưới những nhát búa hăm hở của anh, con cá lửa ấy vùng vẫy, quằn quại, giãy lên đành đạch.
c. Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng lại anh, nó không chịu khuất phục.
d. Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi phát.
Kiểm tra bài cũ
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ công dân?
a. Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
b. Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.
c. Người lao động chân tay làm công ăn lương.
Bài tập 2. Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp:
Công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm.
Công có nghĩa là “của nhà nước, của chung”.
Công có nghĩa là “không thiên vị”.
Công có nghĩa là “thợ, khéo tay”.
Bài tập 2. Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp:
Công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm.
a) Công là “của nhà nước, của chung’
b) Công là
“không thiên vị”
c) Công là
‘thợ, khéo tay”
Công dân, công
cộng, công chúng
Công bằng, công lí, công minh, công tâm
Công nhân, công
nghiệp
công dân,
công nhân,
công bằng,
công cộng,
công lí,
công nghiệp,
công chúng,
công minh,
công tâm
Bài tập 2. Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp:
Bài 3. Tìm trong các từ cho dưới đây những từ nào đồng nghĩa với từ công dân: đồng bào, nhân dân, dân chúng, dân tộc, dân, nông dân, công chúng.
*Những từ nào không đồng nghĩa với từ công dân?
Đồng bào, dân tộc, nông dân, công chúng.
* Những từ đồng nghĩa với từ công dân là: nhân dân, dân chúng, dân.
Không thể thay thế từ công dân bằng những từ đồng nghĩa với nó vì từ công dân có hàm ý “người dân của một nước độc lập”, khác với các từ nhân dân, dân chúng, dân. Hàm ý của từ công dân ngược lại với từ nô lệ.
Bài 4. Có thể thay từ công dân trong câu nói dưới đây của nhân vật Thành ( Người công dân số Một ) bằng các từ đồng nghĩa với nó được không? Vì sao
Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta…
Trò chơi: Rung chuông vàng
Câu 1. Công dân có nghĩa là:
a) Người lao động làm công ăn lương.
b) Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
c) Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.
c
Câu 2. Nhóm từ đồng nghĩa với từ công dân là:
a) công dân, dân chúng, nhân dân, dân.
b) đồng bào, công dân, nhân dân, dân tộc.
c) nhân dân, nông dân, dân, công dân.
a
Câu 3. Từ nào chứa tiếng công có nghĩa là “của nhà nước, của chung’:
Công cộng b) Công nhân c) Công bằng
a
Câu 4. Từ nào chứa tiếng công có nghĩa là “không
thiên vị”:
Công dân
Công bằng
Công nghiệp
b
Câu 5. Từ nào chứa tiếng công có nghĩa là : thợ, khéo
tay”:
Công tâm
Công lí
Công nhân
c
Chào tạm biệt !
Chào tạm biệt !
 








Các ý kiến mới nhất