Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 23-24. MRVT: Trật tự - An ninh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Như
Ngày gửi: 23h:32' 25-02-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 332
Số lượt thích: 0 người
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được nghĩa của từ an ninh.
- Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có
thể kết hợp với từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các
từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm
được BT4.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.

Khởi động
Em hãy đặt câu ghép với cặp từ quan hệ
sau và chỉ ra được cặp từ đó thể hiện
quan hệ gì?

Vì… nên…
Nếu… thì…
Tuy… nhưng…
Chẳng những… mà…

Thứ ba ngày 28 tháng 02 năm 2023
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ : Trật tự- An ninh

Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh?
Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh
an toàn
được thiệt hại.
Để đảm bảo an toàn chúng em đội mũ bảo hiểm khi tham
gia giao thông.

A

Yên ổn
ổn hẳn
hẳn về
về chính
chính trị
trị và
và trật
trật tự
tự xã
xã hội.
hội.
B Yên

an ninh

Các chú công an đang giữ an ninh cho phố phường.
Bố em là sĩ quan an ninh.
Các chú công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an ninh xã hội.
C Không có chiến tranh và thiên tai.
Cuộc sống ở miền quê này thật bình yên.

bình yên

An ninh

An: yên, yên ổn

Ninh: Yên lặng, bình
yên.

Yên ổn hẳn về chính trị và trật tự xã hội.

- Vậy, các cơ quan, tổ chức giữ gìn trật tự, an ninh là
những cơ quan nào ?
+ Đồn biên phòng, Trụ sở công an, Tòa án nhân dân,.
…..
- Ở trường học, những người góp phần giữ gìn trật tự,
an ninh là những ai?
+ Thầy cô giáo, bác bảo vệ và chính các em.
- Giữ gìn an ninh, trật tự là trách nhiệm của:
+ Lực lượng an ninh.
+ Các cơ quan an ninh.
+ Tất cả mọi người.

danh từ

động từ

Bài 2: Tìm và ghi lại những danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh.
an ninh
(Tạo từ mới)

Danh từ kết hợp với từ an ninh
cơ quan an ninh
lực lượng an ninh

Động từ kết hợp với từ an ninh
bảo vệ an ninh
giữ gìn an ninh

sĩ quan an ninh

giữ vững an ninh

chiến sĩ an ninh
xã hội an ninh
an ninh chính trị

củng cố an ninh

an ninh tổ quốc
giải pháp an ninh

quấy rối an ninh
thiết lập an ninh

- Danh từ kết hợp với an ninh: lực l­ượng an ninh

- §éng tõ kÕt hîp víi an ninh: gi÷ v÷ng an ninh

khủng bố

trấn áp tội phạm

Bài 3: Hãy xếp các từ sau đây theo nhóm thích hợp::công an,
đồn biên phòng, toà án, xét xử, bảo mật, cảnh giác, cơ quan an ninh,
giữ bí mật,thẩm phán.

a) Chỉ người, cơ quan, tổ chức
thực hiện công việc bảo vệ, trật
tự, an ninh

b) Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự,
an ninh hoặc yêu cầu của việc
bảo vệ trật tự, an ninh

Đồn biên phòng

Đồn biên phòng là nơi các chú công an
đóng quân và làm việc; là nơi phòng thủ

Xét xử: xem xét và xử các vụ án

Toà án cơ quan nhà nước có nhiệm vụ xét xử các vụ
phạm pháp, kiện tụng.

Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm,
những cơ quan,tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ
khi cha mẹ em không có ở bên. (Suy nghĩ – Trao đổi – Chia sẻ)
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ
và địa chỉ , số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an.

c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung
quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết
em chỉ có một mình và không để người lạ vào nhà.

- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có thể giúp đỡ
em khi không có cha mẹ ở bên.
Các ý
a,

b,

c,

d,

Từ ngữ chỉ việc
làm

Từ ngữ chỉ
cơ quan, tổ
chức

Từ ngữ chỉ người

Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm,
những cơ quan,tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ
khi cha mẹ em không có ở bên. (Suy nghĩ – Trao đổi – Chia sẻ)
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ
và địa chỉ , số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an.

c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung
quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết
em chỉ có một mình và không để người lạ vào nhà.

- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có thể giúp đỡ
em khi không có cha mẹ ở bên.
Các ý
a,

b,

Từ ngữ chỉ việc
làm

Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức

Từ ngữ chỉ người
Ông bà, chú
bác, người
thân.

Nhớ số điện thoại của cha mẹ
và địa chỉ, số điện thoại của ông
bà, chú bác, người thân.
- Gọi điện thoại.
- Kêu lớn để những người
xung quanh biết.
- Chạy đến nhà người quen.

c,

- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh
nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc
vật đắt tiền.

d,

- Khoá cửa, không cho người lạ
biết em chỉ có một mình và
không để người lạ vào nhà.

113 hoặc 114, 115.
- Nhà hàng, cửa
hiệu, trường học,
đồn công an.

Hàng xóm, bạn
bè.

- Tìm thêm các từ ngữ chỉ việc làm, cơ quan, tổ chức,
người có thể giúp em để đảm bảo an toàn cho bản thân ?

Các ý

Từ ngữ chỉ việc
làm
Không nhận đồ từ người
lạ; không tự ý đi theo
người lạ; lựa chọn nội
dung lành mạnh trên
mạng, …

Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Thôn xã, hội
phụ nữ,…

Từ ngữ chỉ
người
Thầy cô, bác
bảo vệ, các
bạn học sinh,
….

* Nói ra suy nghĩ của mình:
- Các em đã làm những gì để giữ gìn trật tự an ninh ở
trường học của mình ?
+ Thực hiện tốt nội quy trường lớp.
+ Không gây gổ đánh nhau.
+ Không trộm đồ của người khác.
…………
- Còn ở địa phương, các em đã làm được những gì
để giữ gìn an ninh xóm làng ?
+ Thực hiện tốt hương ước ở địa phương.
+ Vận động mọi người giữ gìn trật tự, an ninh.
……..

https://www.freeppt7.com
 
Gửi ý kiến