Tuần 23-24. MRVT: Trật tự - An ninh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huế
Ngày gửi: 16h:28' 06-03-2023
Dung lượng: 959.0 KB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huế
Ngày gửi: 16h:28' 06-03-2023
Dung lượng: 959.0 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
Thứ 3 ngày 7 tháng 3 năm 2023
KHỞI ĐỘNG
Tôi thấy
- Chọn câu văn miêu tả đầy đủ nhất việc làm của chú công an trong bức ảnh sau:
A. Chú công an đứng trên bục giao thông.
B. Chú công an đang làm nhiệm vụ giữ trật tự giao thông.
C. Chú công an đang thổi còi.
- Em hiểu Trật tự giao thông là gì ?
+ Trật tự giao thông là tình trạng giao thông theo
đúng quy định đảm bảo an toàn.
- Theo em Trật tự là nói về điều gì ?
+ Trật tự là tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật.
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ:Trật tự - An ninh
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh ?
A. Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt
an toàn
hại.
Để đảm bảo an toàn chúng em đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
B. Yên ổn hẳn về chính trị và trật tự xã hội.
an ninh
Các chú công an đang giữ an ninh cho phố phường.
Bố em là sĩ quan an ninh.
Các chú công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an ninh xã hội.
C. Không có chiến tranh và thiên tai.
Cuộc sống ở miền quê này thật bình yên.
bình yên
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan,tổ
chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên. (Suy
nghĩ – Trao đổi – Chia sẻ)
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ ,
số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an.
c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có
một mình và không để người lạ vào nhà.
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở
bên.
Các ý
a,
b,
c,
d,
Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Từ ngữ chỉ người
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan,tổ
chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên. (Suy
nghĩ – Trao đổi – Chia sẻ)
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ ,
số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an.
c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có
một mình và không để người lạ vào nhà.
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở
bên.
Các ý
a,
Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Nhớ số điện thoại của cha mẹ và
địa chỉ, số điện thoại của ông bà,
chú bác, người thân.
b,
- Gọi điện thoại.
- Kêu lớn để những người xung
quanh biết.
- Chạy đến nhà người quen.
c,
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh
nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật
đắt tiền.
d,
- Khoá cửa, không cho người lạ biết
em chỉ có một mình và không để
người lạ vào nhà.
Từ ngữ chỉ người
Ông bà, chú bác,
người thân.
113 hoặc 114, 115.
- Nhà hàng, cửa
hiệu, trường học,
đồn công an.
Hàng xóm, bạn bè.
- Tìm thêm các từ ngữ chỉ việc làm, cơ quan, tổ chức, người có thể giúp em
để đảm bảo an toàn cho bản thân ?
Các ý
Từ ngữ chỉ việc làm
Không nhận đồ từ người lạ; không
tự ý đi theo người lạ; lựa chọn nội
dung lành mạnh trên mạng, …
Từ ngữ chỉ cơ quan,
tổ chức
Từ ngữ chỉ người
Thôn xã, hội phụ
nữ,…
Thầy cô, bác bảo
vệ, các bạn học
sinh, ….
* Nói ra suy nghĩ của mình:
- Các em đã làm những gì để giữ gìn trật tự an ninh ở trường học
của mình ?
+ Thực hiện tốt nội quy trường lớp.
+ Không gây gổ đánh nhau.
+ Không trộm đồ của người khác.
…………
- Còn ở địa phương, các em đã làm được những gì để giữ gìn an ninh
xóm làng ?
+ Thực hiện tốt quy định ở địa phương.
+ Vận động mọi người giữ gìn trật tự, an ninh.
……..
KHỞI ĐỘNG
Tôi thấy
- Chọn câu văn miêu tả đầy đủ nhất việc làm của chú công an trong bức ảnh sau:
A. Chú công an đứng trên bục giao thông.
B. Chú công an đang làm nhiệm vụ giữ trật tự giao thông.
C. Chú công an đang thổi còi.
- Em hiểu Trật tự giao thông là gì ?
+ Trật tự giao thông là tình trạng giao thông theo
đúng quy định đảm bảo an toàn.
- Theo em Trật tự là nói về điều gì ?
+ Trật tự là tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật.
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ:Trật tự - An ninh
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh ?
A. Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt
an toàn
hại.
Để đảm bảo an toàn chúng em đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
B. Yên ổn hẳn về chính trị và trật tự xã hội.
an ninh
Các chú công an đang giữ an ninh cho phố phường.
Bố em là sĩ quan an ninh.
Các chú công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an ninh xã hội.
C. Không có chiến tranh và thiên tai.
Cuộc sống ở miền quê này thật bình yên.
bình yên
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan,tổ
chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên. (Suy
nghĩ – Trao đổi – Chia sẻ)
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ ,
số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an.
c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có
một mình và không để người lạ vào nhà.
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở
bên.
Các ý
a,
b,
c,
d,
Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Từ ngữ chỉ người
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan,tổ
chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên. (Suy
nghĩ – Trao đổi – Chia sẻ)
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ ,
số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an.
c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có
một mình và không để người lạ vào nhà.
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở
bên.
Các ý
a,
Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Nhớ số điện thoại của cha mẹ và
địa chỉ, số điện thoại của ông bà,
chú bác, người thân.
b,
- Gọi điện thoại.
- Kêu lớn để những người xung
quanh biết.
- Chạy đến nhà người quen.
c,
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh
nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật
đắt tiền.
d,
- Khoá cửa, không cho người lạ biết
em chỉ có một mình và không để
người lạ vào nhà.
Từ ngữ chỉ người
Ông bà, chú bác,
người thân.
113 hoặc 114, 115.
- Nhà hàng, cửa
hiệu, trường học,
đồn công an.
Hàng xóm, bạn bè.
- Tìm thêm các từ ngữ chỉ việc làm, cơ quan, tổ chức, người có thể giúp em
để đảm bảo an toàn cho bản thân ?
Các ý
Từ ngữ chỉ việc làm
Không nhận đồ từ người lạ; không
tự ý đi theo người lạ; lựa chọn nội
dung lành mạnh trên mạng, …
Từ ngữ chỉ cơ quan,
tổ chức
Từ ngữ chỉ người
Thôn xã, hội phụ
nữ,…
Thầy cô, bác bảo
vệ, các bạn học
sinh, ….
* Nói ra suy nghĩ của mình:
- Các em đã làm những gì để giữ gìn trật tự an ninh ở trường học
của mình ?
+ Thực hiện tốt nội quy trường lớp.
+ Không gây gổ đánh nhau.
+ Không trộm đồ của người khác.
…………
- Còn ở địa phương, các em đã làm được những gì để giữ gìn an ninh
xóm làng ?
+ Thực hiện tốt quy định ở địa phương.
+ Vận động mọi người giữ gìn trật tự, an ninh.
……..
 







Các ý kiến mới nhất