Tuần 23-24. MRVT: Trật tự - An ninh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Phương Linh
Ngày gửi: 23h:11' 26-02-2024
Dung lượng: 15.3 MB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Phương Linh
Ngày gửi: 23h:11' 26-02-2024
Dung lượng: 15.3 MB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ
TRẬT TỰ-AN NINH (T24)
Em hãy nêu tên các bài tập đọc em
đã được học ở tuần 22, 23 và 24
- Lập làng giữ biển
- Cao Bằng
- Phân xử tài tình
- Chú đi tuần
- Luật tục xưa của người Ê - đê
Các bài tập đọc này thuộc
chủ điểm nào?
Vì cuộc sống thanh bình
- Chọn câu văn miêu tả đầy đủ nhất việc làm của chú công an trong bức ảnh sau:
A. Chú công an đứng trên bục giao thông.
B. Chú công an đang làm nhiệm vụ giữ trật tự giao thông.
C. Chú công an đang thổi còi.
- Em hiểu Trật tự giao thông là gì ?
+ Trật tự giao thông là tình trạng giao thông
theo đúng quy định đảm bảo an toàn.
- Theo em Trật tự là nói về điều gì ?
+ Trật tự là tình trạng ổn định, có tổ chức, có
kỉ luật.
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh ?
A. Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt
hại.
an toàn
B. Yên ổn hẳn về chính trị và trật tự xã hội.
an ninh
C.
bình yên
Không có chiến tranh và thiên tai.
LỰC LƯỢNG AN NINH NHÂN DÂN
Cảnh sát nhân
dân
An ninh nhân
dân
LỰC LƯỢNG QUÂN ĐỘI
Bộ đội biên
phòng
Hải quân
Bộ đội phòng
không – không
quân
Cảnh sát biển
NGƯỜI THỰC THI CÔNG LÝ
Thẩm phán
Công tố viên
Kiểm sát viên
CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Đồn biên
phòng
Trụ sở công an
Toàn án nhân
dân tối cao
Người góp phần
giữ gìn trật tự
an ninh ở
trường học là
ai?
Giữ gìn an ninh, trật tự là trách nhiệm của:
A. Lực lượng an ninh.
B. Các cơ quan an ninh.
C. Tất cả mọi người
VIỆC CẦN LÀM ĐỂ GIỮ GÌN AN NINH – TRẬT TỰ
TRƯỜNG, LỚP:
- Thực hiện tốt nội quy trường lớp
- Không gây gổ, đánh nhau
- Không trộm đồ của người khác
…
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan,tổ
chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên. (Suy
nghĩ – Trao đổi – Chia sẻ)
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ ,
số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an.
c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có
một mình và không để người lạ vào nhà.
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có thể giúp
đỡ em khi không có cha mẹ ở bên.
Từ ngữ chỉ cơ
Các ý Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ người
quan, tổ chức
a,
b,
c,
d,
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan,tổ
chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên. (Suy
nghĩ – Trao đổi – Chia sẻ)
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ ,
số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an.
c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có
một mình và không để người lạ vào nhà.
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở
bên.
Các ý
a,
Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Nhớ số điện thoại của cha mẹ và
địa chỉ, số điện thoại của ông bà,
chú bác, người thân.
b,
- Gọi điện thoại 113, 114, 115
- Kêu lớn để những người xung
quanh biết.
- Chạy đến nhà người quen.
c,
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh
nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật
đắt tiền.
d,
- Khoá cửa, không cho người lạ biết
em chỉ có một mình và không để
người lạ vào nhà.
Từ ngữ chỉ người
Cha mẹ, ông bà, chú
bác, người thân.
- Nhà hàng, cửa
hiệu, trường học,
đồn công an.
Hàng xóm, bạn bè.
113: cảnh sát
114: cứu hỏa
113: cứu thương
111: bảo vệ trẻ em
- Tìm thêm các từ ngữ chỉ việc làm, cơ quan, tổ chức, người có
thể giúp em để đảm bảo an toàn cho bản thân ?
Các ý
Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Không nhận đồ từ người
lạ; không tự ý đi theo
Thôn xã, đồn
người lạ; lựa chọn nội
công an,…
dung lành mạnh trên
mạng, …
Từ ngữ chỉ người
Thầy cô, bác bảo
vệ, các bạn học
sinh, ….
Mở rộng vốn từ
TRẬT TỰ-AN NINH (T24)
Em hãy nêu tên các bài tập đọc em
đã được học ở tuần 22, 23 và 24
- Lập làng giữ biển
- Cao Bằng
- Phân xử tài tình
- Chú đi tuần
- Luật tục xưa của người Ê - đê
Các bài tập đọc này thuộc
chủ điểm nào?
Vì cuộc sống thanh bình
- Chọn câu văn miêu tả đầy đủ nhất việc làm của chú công an trong bức ảnh sau:
A. Chú công an đứng trên bục giao thông.
B. Chú công an đang làm nhiệm vụ giữ trật tự giao thông.
C. Chú công an đang thổi còi.
- Em hiểu Trật tự giao thông là gì ?
+ Trật tự giao thông là tình trạng giao thông
theo đúng quy định đảm bảo an toàn.
- Theo em Trật tự là nói về điều gì ?
+ Trật tự là tình trạng ổn định, có tổ chức, có
kỉ luật.
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh ?
A. Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt
hại.
an toàn
B. Yên ổn hẳn về chính trị và trật tự xã hội.
an ninh
C.
bình yên
Không có chiến tranh và thiên tai.
LỰC LƯỢNG AN NINH NHÂN DÂN
Cảnh sát nhân
dân
An ninh nhân
dân
LỰC LƯỢNG QUÂN ĐỘI
Bộ đội biên
phòng
Hải quân
Bộ đội phòng
không – không
quân
Cảnh sát biển
NGƯỜI THỰC THI CÔNG LÝ
Thẩm phán
Công tố viên
Kiểm sát viên
CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Đồn biên
phòng
Trụ sở công an
Toàn án nhân
dân tối cao
Người góp phần
giữ gìn trật tự
an ninh ở
trường học là
ai?
Giữ gìn an ninh, trật tự là trách nhiệm của:
A. Lực lượng an ninh.
B. Các cơ quan an ninh.
C. Tất cả mọi người
VIỆC CẦN LÀM ĐỂ GIỮ GÌN AN NINH – TRẬT TỰ
TRƯỜNG, LỚP:
- Thực hiện tốt nội quy trường lớp
- Không gây gổ, đánh nhau
- Không trộm đồ của người khác
…
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan,tổ
chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên. (Suy
nghĩ – Trao đổi – Chia sẻ)
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ ,
số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an.
c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có
một mình và không để người lạ vào nhà.
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có thể giúp
đỡ em khi không có cha mẹ ở bên.
Từ ngữ chỉ cơ
Các ý Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ người
quan, tổ chức
a,
b,
c,
d,
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan,tổ
chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên. (Suy
nghĩ – Trao đổi – Chia sẻ)
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ ,
số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an.
c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có
một mình và không để người lạ vào nhà.
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở
bên.
Các ý
a,
Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Nhớ số điện thoại của cha mẹ và
địa chỉ, số điện thoại của ông bà,
chú bác, người thân.
b,
- Gọi điện thoại 113, 114, 115
- Kêu lớn để những người xung
quanh biết.
- Chạy đến nhà người quen.
c,
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh
nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật
đắt tiền.
d,
- Khoá cửa, không cho người lạ biết
em chỉ có một mình và không để
người lạ vào nhà.
Từ ngữ chỉ người
Cha mẹ, ông bà, chú
bác, người thân.
- Nhà hàng, cửa
hiệu, trường học,
đồn công an.
Hàng xóm, bạn bè.
113: cảnh sát
114: cứu hỏa
113: cứu thương
111: bảo vệ trẻ em
- Tìm thêm các từ ngữ chỉ việc làm, cơ quan, tổ chức, người có
thể giúp em để đảm bảo an toàn cho bản thân ?
Các ý
Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Không nhận đồ từ người
lạ; không tự ý đi theo
Thôn xã, đồn
người lạ; lựa chọn nội
công an,…
dung lành mạnh trên
mạng, …
Từ ngữ chỉ người
Thầy cô, bác bảo
vệ, các bạn học
sinh, ….
 








Các ý kiến mới nhất