Tuần 26-27. MRVT: Truyền thống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: danh thị thuý
Ngày gửi: 10h:08' 12-03-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 512
Nguồn:
Người gửi: danh thị thuý
Ngày gửi: 10h:08' 12-03-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 512
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
MRVT: Truyền thống
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ
truyền thống?
a. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
b. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều
địa phương khác nhau.
c. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và
được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
1. Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ
đã hình thành từ lâu đời và được truyền
từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Từ truyền thống là từ ghép Hán Việt gồm hai
tiếng lặp nghĩa nhau, tiếng truyền có nghĩa “trao lại,
để lại cho người sau, đời sau”. Ví dụ: truyền thụ,
truyền ngôi; tiếng thống có nghĩa là “nối tiếp nhau
không dứt”. Ví dụ: hệ thống, huyết thống.
truyền
thống
của
Việt
Nam
áoÁo
dàidài
truyền
thống
của
Việt
Nam
2. Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong ngoặc
đơn thành ba nhóm:
(truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền
máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng)
a. Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác
(thường thuộc thế hệ sau).
b. Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho
nhiều người biết.
c. Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người.
Truyền có nghĩa là trao lại cho
người khác
(thường thuộc thế hệ sau).
truyền nghề, truyền
ngôi, truyền thống
Truyền có nghĩa là lan rộng
hoặc làm lan rộng ra cho nhiều
người biết.
truyền bá, truyền
hình, truyền tin,
truyền tụng
Truyền có nghĩa là nhập vào
hoặc đưa vào cơ thể người.
truyền máu,
truyền nhiễm
PHAN THANH GIAÛN
(1796 – 1867)
HOAØNG DIEÄU
(1829 – 1882)
Hình chụp năm
1863 nhân dịp
ông sang Pháp
để xin chuộc lại
3 tỉnh miền
Đông Nam Kỳ
HOÀNG DIỆU
(1829 – 1882)
MỘ PHẦN : PHAN THANH GIẢN
3. Tìm trong đoạn văn những từ chỉ người và sự
vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc.
-Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc:
Các vua Hùng,
Cậu bé làng Gióng,
Phan Thanh Giản,
Hoàng Diệu .
-Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc:
Nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên
đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng
Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ
thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của
Phan Thanh Giản.
chiếc hốt
MRVT: Truyền thống
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ
truyền thống?
a. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
b. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều
địa phương khác nhau.
c. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và
được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
1. Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ
đã hình thành từ lâu đời và được truyền
từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Từ truyền thống là từ ghép Hán Việt gồm hai
tiếng lặp nghĩa nhau, tiếng truyền có nghĩa “trao lại,
để lại cho người sau, đời sau”. Ví dụ: truyền thụ,
truyền ngôi; tiếng thống có nghĩa là “nối tiếp nhau
không dứt”. Ví dụ: hệ thống, huyết thống.
truyền
thống
của
Việt
Nam
áoÁo
dàidài
truyền
thống
của
Việt
Nam
2. Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong ngoặc
đơn thành ba nhóm:
(truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền
máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng)
a. Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác
(thường thuộc thế hệ sau).
b. Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho
nhiều người biết.
c. Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người.
Truyền có nghĩa là trao lại cho
người khác
(thường thuộc thế hệ sau).
truyền nghề, truyền
ngôi, truyền thống
Truyền có nghĩa là lan rộng
hoặc làm lan rộng ra cho nhiều
người biết.
truyền bá, truyền
hình, truyền tin,
truyền tụng
Truyền có nghĩa là nhập vào
hoặc đưa vào cơ thể người.
truyền máu,
truyền nhiễm
PHAN THANH GIAÛN
(1796 – 1867)
HOAØNG DIEÄU
(1829 – 1882)
Hình chụp năm
1863 nhân dịp
ông sang Pháp
để xin chuộc lại
3 tỉnh miền
Đông Nam Kỳ
HOÀNG DIỆU
(1829 – 1882)
MỘ PHẦN : PHAN THANH GIẢN
3. Tìm trong đoạn văn những từ chỉ người và sự
vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc.
-Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc:
Các vua Hùng,
Cậu bé làng Gióng,
Phan Thanh Giản,
Hoàng Diệu .
-Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc:
Nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên
đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng
Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ
thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của
Phan Thanh Giản.
chiếc hốt
 







Các ý kiến mới nhất