Tuần 26-27. MRVT: Truyền thống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trà my
Ngày gửi: 16h:28' 15-03-2023
Dung lượng: 38.9 MB
Số lượt tải: 215
Nguồn:
Người gửi: trà my
Ngày gửi: 16h:28' 15-03-2023
Dung lượng: 38.9 MB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và
câu
GV: Nguyễn Hồng Hạnh
Kiểm tra
bài cũ
Để liên kết một câu với câu
đứng trước nó ta có thể làm
như thế nào?
Kiểm tra
bài cũ
Em hãy lấy ví dụ về cách liên kết
câu bằng cách thay thế từ ngữ.
KHỞI
ĐỘN
G
01
Em có suy nghĩ gì về các bức ảnh sau?
Mở rộng
vốn từ
TRUYỀN
THỐNG
GV: Nguyễn Hồng Hạnh
MỤC TIÊU
01
Biết một số từ liên
quan đến Truyền
thống dân tộc
03
02
Hiểu nghĩa từ ghép Hán
Việt: Truyền thống
Thực hành sử dụng các
từ ngữ trong chủ điểm
khi nói và viết
KHÁ
M
PHÁ
02
1
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ
truyền thống?
a
Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
b
Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở
nhiều địa phương khác nhau
c
Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu
đời và được truyền từ thế hệ này sang thế
hệ khác.
Tại sao em lại chọn
đáp án c?
TRUYỀN
THỐNG
Trao lại, để lại
cho đời sau
Nối tiếp nhau
không dứt
2
Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, em hãy xếp các từ
ngữ (truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin,
truyền máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi,
truyền tụng) cho trong ngoặc đơn vào ba nhóm:
HOẠT ĐỘNG NHÓM
2
Truyền có nghĩa là trao lại cho
người khác (thường thuộc thế
hệ sau)
Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, em hãy xếp các từ
ngữ (truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin,
truyền máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi,
truyền tụng) cho trong ngoặc đơn vào ba nhóm:
b
a
c
Truyền có nghĩa là nhập vào
hoặc đưa vào cơ thể người
Truyền có nghĩa là lan rộng
hoặc làm lan rộng ra cho
nhiều người biết
Cùng giải nghĩa từ nhé!
1
2
3
4
truyền thống
Thói quen được hình thành lâu đời, trong lối sống và nếp
nghĩ được truyền từ đời này sang đời khác
truyền bá
được phổ biến rộng rãi cho nhiều người, nhiều nơi
truyền nghề
Nghề nghiệp được truyền từ đời này sang đời khác, thế
hệ này sang thế hệ khác.
truyền tin
Thông tin được truyền đi cho nhiều người biết tới
5
truyền máu
6
truyền hình
7
8
9
Máu được truyền từ cơ thể này sang cơ thể khác
Truyền hình ảnh, thường đồng thời có cả âm thanh
bằng phương tiện thu bắt tín hiệu.
truyền nhiễm
lây nhiễm, lây truyền.
truyền ngôi
Ngai vàng, ngôi vua được truyền từ đời này sang đời
khác.
truyền tụng
Truyền tụng cho nhau bằng lòng ngưỡng mộ
2
Truyền có nghĩa là trao lại cho
người khác (thường thuộc thế hệ
sau)
truyền thống
truyền nghề
truyền ngôi
Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, em hãy xếp các từ ngữ
(truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu,
truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng) cho
trong ngoặc đơn vào ba nhóm:
b
a
c
Truyền có nghĩa là nhập vào
hoặc đưa vào cơ thể người
truyền máu
truyền nhiễm
Truyền có nghĩa là lan rộng
hoặc làm lan rộng ra cho
nhiều người biết
truyền hình
truyền tin
truyền tụng
truyền bá
3
Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và
sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc:
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích của tổ tiên
để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con
dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi vườn cà bên sông Hồng, đến thanh
gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh
Giản... Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tố tiên truyền đạt qua những
di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô hạn nuôi dưỡng những phẩm
chất cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích này của truyền thống đều xuất
phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo
sống của những thế hệ mai sau.
Theo HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG
3
Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và
sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc:
Những từ ngữ chỉ người, gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc:
Các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản.
3
Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự
vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc:
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích của tổ tiên
để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con
dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi vườn cà bên sông Hồng, đến thanh
gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh
Giản... Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tố tiên truyền đạt qua những
di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô hạn nuôi dưỡng những phẩm
chất cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích này của truyền thống đều xuất
phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo
sống của những thế hệ mai sau.
Theo HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG
3
Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự
vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc:
Những từ ngữ chỉ sự vật, gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc:
Nắm tro bếp thuở các Vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng cổ Loa, con dao
cắt rốn của cậu bé làng Gióng, vườn cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ
thành Hà Nội, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản.
CỦNG
CỐ
03
Trò
Thu
thập
chơ
xu vàng
i
1
Chọn đáp án nêu đúng nghĩa của
"truyền thống"
Phong tục và tập quán của tổ tiên
ông bà
Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ
lâu đời và được truyền từ thế hệ này
sang thế hệ khác.
Cách sống và nếp nghĩ của nhiều
người ở địa phương khác nhau.
Những phong tục cổ hủ của người xưa
2
Tiếng "truyền" nào sau đây KHÔNG có nghĩa
trao lại cho người khác (thường thuộc thế hệ
sau):
Truyền thống
Truyền tin
Truyền ngôi
Truyền nghề
3
Chọn từ có tiếng "truyền" thích hợp để điền vào
chỗ trống sau: “Cô giáo em kẻ chuyện bằng một
giọng kể ...... khiến lớp em ai nghe xong cũng xúc
động"
Truyền cảm
Truyền tụng
Truyền hình
Truyền nghề
4
Chọn từ có tiếng "truyền" thích hợp để điền vào
chỗ trống sau:
"Tết âm lịch còn được gọi là tết ......... của dân
tộc"
Truyền ngôi
Truyền tụng
Truyền đạt
Cổ truyền
Trò
Thu
thập
chơ
xu vàng
i
DẶN
DÒ
04
Xem lại bài cũ
Chuẩn bị trước bài mới
04
câu
GV: Nguyễn Hồng Hạnh
Kiểm tra
bài cũ
Để liên kết một câu với câu
đứng trước nó ta có thể làm
như thế nào?
Kiểm tra
bài cũ
Em hãy lấy ví dụ về cách liên kết
câu bằng cách thay thế từ ngữ.
KHỞI
ĐỘN
G
01
Em có suy nghĩ gì về các bức ảnh sau?
Mở rộng
vốn từ
TRUYỀN
THỐNG
GV: Nguyễn Hồng Hạnh
MỤC TIÊU
01
Biết một số từ liên
quan đến Truyền
thống dân tộc
03
02
Hiểu nghĩa từ ghép Hán
Việt: Truyền thống
Thực hành sử dụng các
từ ngữ trong chủ điểm
khi nói và viết
KHÁ
M
PHÁ
02
1
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ
truyền thống?
a
Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
b
Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở
nhiều địa phương khác nhau
c
Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu
đời và được truyền từ thế hệ này sang thế
hệ khác.
Tại sao em lại chọn
đáp án c?
TRUYỀN
THỐNG
Trao lại, để lại
cho đời sau
Nối tiếp nhau
không dứt
2
Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, em hãy xếp các từ
ngữ (truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin,
truyền máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi,
truyền tụng) cho trong ngoặc đơn vào ba nhóm:
HOẠT ĐỘNG NHÓM
2
Truyền có nghĩa là trao lại cho
người khác (thường thuộc thế
hệ sau)
Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, em hãy xếp các từ
ngữ (truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin,
truyền máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi,
truyền tụng) cho trong ngoặc đơn vào ba nhóm:
b
a
c
Truyền có nghĩa là nhập vào
hoặc đưa vào cơ thể người
Truyền có nghĩa là lan rộng
hoặc làm lan rộng ra cho
nhiều người biết
Cùng giải nghĩa từ nhé!
1
2
3
4
truyền thống
Thói quen được hình thành lâu đời, trong lối sống và nếp
nghĩ được truyền từ đời này sang đời khác
truyền bá
được phổ biến rộng rãi cho nhiều người, nhiều nơi
truyền nghề
Nghề nghiệp được truyền từ đời này sang đời khác, thế
hệ này sang thế hệ khác.
truyền tin
Thông tin được truyền đi cho nhiều người biết tới
5
truyền máu
6
truyền hình
7
8
9
Máu được truyền từ cơ thể này sang cơ thể khác
Truyền hình ảnh, thường đồng thời có cả âm thanh
bằng phương tiện thu bắt tín hiệu.
truyền nhiễm
lây nhiễm, lây truyền.
truyền ngôi
Ngai vàng, ngôi vua được truyền từ đời này sang đời
khác.
truyền tụng
Truyền tụng cho nhau bằng lòng ngưỡng mộ
2
Truyền có nghĩa là trao lại cho
người khác (thường thuộc thế hệ
sau)
truyền thống
truyền nghề
truyền ngôi
Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, em hãy xếp các từ ngữ
(truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu,
truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng) cho
trong ngoặc đơn vào ba nhóm:
b
a
c
Truyền có nghĩa là nhập vào
hoặc đưa vào cơ thể người
truyền máu
truyền nhiễm
Truyền có nghĩa là lan rộng
hoặc làm lan rộng ra cho
nhiều người biết
truyền hình
truyền tin
truyền tụng
truyền bá
3
Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và
sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc:
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích của tổ tiên
để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con
dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi vườn cà bên sông Hồng, đến thanh
gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh
Giản... Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tố tiên truyền đạt qua những
di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô hạn nuôi dưỡng những phẩm
chất cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích này của truyền thống đều xuất
phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo
sống của những thế hệ mai sau.
Theo HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG
3
Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và
sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc:
Những từ ngữ chỉ người, gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc:
Các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản.
3
Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự
vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc:
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích của tổ tiên
để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con
dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi vườn cà bên sông Hồng, đến thanh
gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh
Giản... Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tố tiên truyền đạt qua những
di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô hạn nuôi dưỡng những phẩm
chất cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích này của truyền thống đều xuất
phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo
sống của những thế hệ mai sau.
Theo HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG
3
Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự
vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc:
Những từ ngữ chỉ sự vật, gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc:
Nắm tro bếp thuở các Vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng cổ Loa, con dao
cắt rốn của cậu bé làng Gióng, vườn cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ
thành Hà Nội, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản.
CỦNG
CỐ
03
Trò
Thu
thập
chơ
xu vàng
i
1
Chọn đáp án nêu đúng nghĩa của
"truyền thống"
Phong tục và tập quán của tổ tiên
ông bà
Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ
lâu đời và được truyền từ thế hệ này
sang thế hệ khác.
Cách sống và nếp nghĩ của nhiều
người ở địa phương khác nhau.
Những phong tục cổ hủ của người xưa
2
Tiếng "truyền" nào sau đây KHÔNG có nghĩa
trao lại cho người khác (thường thuộc thế hệ
sau):
Truyền thống
Truyền tin
Truyền ngôi
Truyền nghề
3
Chọn từ có tiếng "truyền" thích hợp để điền vào
chỗ trống sau: “Cô giáo em kẻ chuyện bằng một
giọng kể ...... khiến lớp em ai nghe xong cũng xúc
động"
Truyền cảm
Truyền tụng
Truyền hình
Truyền nghề
4
Chọn từ có tiếng "truyền" thích hợp để điền vào
chỗ trống sau:
"Tết âm lịch còn được gọi là tết ......... của dân
tộc"
Truyền ngôi
Truyền tụng
Truyền đạt
Cổ truyền
Trò
Thu
thập
chơ
xu vàng
i
DẶN
DÒ
04
Xem lại bài cũ
Chuẩn bị trước bài mới
04
 







Các ý kiến mới nhất