Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 29. Cấu trúc các loại virut

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Lý (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:40' 26-04-2010
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG THPT TAM NÔNG
Chương III: VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Bài 29 – 30: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT – SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ


I. Khái niệm Virut
II. Cấu tạo Virut
III. Hình thái Virut
IV. Chu trình nhân lên của Virut
V. HIV/AIDS

NỘI DUNG
I. Khái niệm Virut
*Virut :
+ Là thực thể chưa có cấu tạo tế bào
+ Kích thước siêu nhỏ (đo bằng n.m)
+ Cấu tạo đơn giản (gồm 1 loại axitnucleic
được bao bởi vỏ protêin )
+ Kí sinh nội bào bắt buộc : chỉ có thể nhân lên nhờ bộ máy tổng hợp của tế bào chủ
VIRUT LÀ GÌ ?
Axitnuclêic
( ADN hoặc ARN )
Capsit
(Vỏ protein)
Capsôme
Nuclêôcapsit
II. Cấu tạo Virut
II. Cấu tạo Virut





Lõi:
Là bộ gen của virut, giữ
chức năng di truyền
Vỏ protein (capsit):
Bảo vệ axit nuclêic
axit nuclêic
(ADN hoặc ARN)
cấu tạo từ các đơn vị Prôtêin (capsôme)
1. Cấu tạo chung:
*Lõi axitnucleic + capsit gọi là nucleôcapsit
2. Phân loại:
Dựa vào cấu trúc vỏ capsit ( có hay không có vỏ ngoài ) người ta chia virut thành 2 nhóm : Virut trần và virut có vỏ ngoài
Dựa vào cấu trúc vỏ capsit người ta chia virut thành những nhóm virut nào ?
Virut trần Virut có vỏ ngoài
Virut trần
Axitnuclêic
( AND hoặc ARN )
Capsit
(Vỏ protein)
Vỏ ngoài
( lipit kép + protein )
Gai
Glicôprôtêin
Virut có vỏ ngoài
Capsôme
Nuclêôcapsit
II. Cấu tạo Virut
* Virut trần : cấu tạo gồm :
+ Lõi là axit nucleic ( ADN hoặc ARN )
+ Vỏ protein (capsit)
* Virut có vỏ ngoài: cấu tạo gồm :
+ Lõi là axit nucleic ( ADN hoặc ARN )
+ Vỏ protein (capsit)
+ Vỏ ngoài : là lớp lipit kép và protein, trên vỏ còn có các gai glicôprotein
(Gai glicôprotein làm nhiệm vụ kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào chủ )
Có vỏ ngoài
So sánh cấu tạo virut trần và virut có vỏ ngoài
Không có vỏ ngoài
Đều có cấu tạo lõi là axitnucleic và vỏ capsit





ARN
Prôtêin
Sự nhân lên
của Virut
Sơ đồ thí nghiệm của Franken và Conrat
Hãy giải thích tại sao virut phân lập được không phải là chủng B ?
Chủng virut tạo được là chủng nào ?

Hãy so sánh sự khác bịêt giữa virut và vi khuẩn bằng cách điền chữ “có” hoặc “không” vào bảng dưới đây

không




không
không
không
không
III. Hình thái virut





Cấu trúc xoắn
Cấu trúc khối
Cấu trúc hỗn hợp
Virut có 3 loại cấu trúc hình thái : cấu trúc xoắn,cấu trúc khối và cấu trúc hỗn hợp

III. Hình thái virut
+ Cấu trúc xoắn: capsome sắp xếp theo chiều xoắn của axitnucleic, có dạng hình que hay hình sợi ( virut khảm thuốc lá, virut bệnh dại ), hình cầu ( virut cúm, virut sởi )
+ Cấu trúc khối: Capsome sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều. ( virut bại liệt )





+ Cấu trúc hỗn hợp: đầu có cấu trúc khối chứa axitnucleic, đuôi có cấu trúc xoắn ( phagơ )

IV. Chu trình nhân lên của virut
* Chu trình nhân lên của Virut gồm 5 giai đoạn :
Hấp phụ, xâm nhập, sinh tổng hợp, lắp ráp, phóng thích
* Chu trình nhân lên của virut :
Phagơ bám lên bề mặt tế bào chủ ( gai glicôprôtêin phải đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào )
+ Đối với phagơ: enzim lizôzim phá huỷ thành tế bào để bơm axit nucleic vào tế bào chủ, vỏ nằm bên ngoài
+ Đối với virut động vật: đưa cả nucleocapsit vào tế bào chất, sau đó cởi vỏ để giải phóng axit nucleic
Phagơ sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tổng hợp axit nucleic và protein cho riêng mình
Lắp axit nucleic vào protein vỏ để tạo virut hoàn chỉnh
Virut phá vỡ tế bào để ồ ạt chui ra ngoài
V. HIV - AIDS
1.Khái niệm về HIV/AIDS
- HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người
- AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch do HIV gây ra
- Các vi sinh vật ( VSV ) lợi dụng lúc cơ thể suy giảm miễn dịch để tấn công gọi là VSV cơ hội.
- Các bệnh do chúng gây ra gọi là bệnh cơ hội
V. HIV - AIDS
2. Các con đường lây truyền HIV
- Qua đường máu
- Qua đường tình dục
- Mẹ truyền sang con
( bào thai, sữa mẹ..)
Các đối tượng nào được xếp vào nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao ?
V. HIV - AIDS
3.Các giai đoạn phát triển của bệnh AIDS
Sơ nhiễm
(cửa sổ)
Không triệu chứng
Biểu hiện triệu
chứng(AIDS)
2 tuần –3 tháng
1-10 năm
Sau 1-10 năm
Không biểu hiện triệu
chứng hoặc biểu hiện
nhẹ
Tế bào limphô
T-CD4 giảm dần
Bệnh cơ hội xuất hiện như tiêu chảylao,ung thư,sốt,
sút cân…→ chết
Tại sao nhiều người không hay biết mình đang bị nhiễm HIV.
Điều đó nguy hiểm như thế nào đối với xã hội ?

V. HIV - AIDS
4.Biện pháp phòng ngừa
- Hiểu biết về HIV/AIDS
- Sống lành mạnh
- Loại trừ tệ nạn xã hội
- Vệ sinh y tế
Hãy sắp xếp lại các hình
biểu hiện các giai đoạn nhân lên
của phage T2 trong tế bào chủ ?
Củng cố:
2. Hoạt động nào sau đây không lây nhiễm HIV?
A. Sử dụng dụng cụ tiêm chích với người nhiễm HIV.
Câu B đúng
C. Truyền máu đã nhiễm HIV
D. Tất cả các hoạt động trên
B. Bắt tay qua giao tiếp
3. Để phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS, chúng ta cần phải làm gì?
A. Sống lành mạnh
B. Quan hệ tình dục an toàn, không quan hệ tình dục bừa bãi.
C. Không tiêm chích ma tuý.
D. Cả A, B, C.
Câu D
Dặn dò về nhà :
Trả lời các câu hỏi trong SGK
Đọc mục "Em có biết ?" Trang 118 và 121 SGK.
Chuẩn bị bài mới tiếp theo : Sưu tầm tranh ảnh một số virut gây bệnh và ứng dụng của nó .
GĐ1: hấp phụ
virus động vật
Phage
Gđ2: xâm nhập
virut động vật
Phage
GĐ3: Sinh tæng hîp
Gđ4: Lắp ráp
Gđ 5: Phóng THCH
 
Gửi ý kiến