Tìm kiếm Bài giảng
6.9 Nói và nghe

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 21h:57' 23-11-2024
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 21h:57' 23-11-2024
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
1. Thế nào là kể lại một truyện ngụ ngôn
Kể lại một truyện ngụ
ngôn là hình thức dùng
lời của em để kể cho
người khác nghe về một
câu chuyện đã học hay
đã đọc.
2. Yêu cầu đối với kiểu bài
Bám sát cốt truyện
nhưng kể lại bằng lời của
người kể, kết hợp với các
yếu tố phi ngôn ngữ để
thể hiện suy nghĩ, cảm
xúc và thái độ của mình
sinh động hơn
Lựa chọn truyện
ngụ ngôn mà em
yêu thích
Khi kể, phải dùng từ ngữ
chính xác, trình bày nội
dung rõ ràng, mạch lạc;
biết sử dụng điệu bộ, cử
chỉ để hỗ trợ, nhằm giúp
cho người nghe tiếp nhận
đạt hiệu quả cao nhất; sử
dụng những cách nói thú vị,
dí dỏm, hài hước.
Lập dàn ý cho
bài kể
Đảm bảo
gian theo
định.
thời
quy
Bài tập: Kể lại truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”
Các bước tiến hành
Chuẩn bị
Kiểm tra và
chỉnh sửa
Tìm ý và lập
dàn ý
Nói và nghe
a. Chuẩn bị
Xem lại nội dung đọc
hiểu truyện ngụ ngôn
“Ếch ngồi đáy giếng”
Chuẩn bị các phương
tiện như tranh, ảnh,
video, … và máy chiếu,
màn hình (nếu có)
b. Tìm ý và lập dàn ý
Tìm ý cho bài nói bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi sau:
Truyện ngụ
ngôn kể về
sự kiện gì?
Truyện có
nhân
vật
chính nào?
Diễn biến câu
chuyện
(mở
đầu, phát triển,
kết thúc) ra sao?
Bài học rút ra từ
câu chuyện là
gì?
Truyện ngụ ngôn kể về sự kiện gì?
Truyện kể về sự kiện: ếch ở dưới giếng lâu ngày
nên chỉ thấy bầu trời thông qua miệng giếng và
thấy bầu trời bé bằng chiếc vung
Truyện có nhân vật chính nào?
Nhân vật chính: chú ếch
Diễn biến câu chuyện (mở đầu, phát triển, kết thúc) ra sao?
Diễn biến câu chuyện:
Mở đầu: giới thiệu chú ếch và hoàn cảnh sống
Phát triển: chú ếch kêu to, ra oai với mọi người và nghĩ mình
là nhất. Một hôm ra khỏi giếng vẫn giữ thói hung hang ngang
tàng.
Kết thúc: bị trâu giẫm bẹp.
Bài học rút ra từ câu chuyện là gì?
Môi trường sống nhỏ hẹp, tù túng, không giao lưu làm hạn
chế hiểu biết về thế giới xung quanh. Sống lâu trong môi
trường nhỏ hẹp sẽ dần hạn chế sự hiểu biết. Từ những hiểu
biết hạn hẹp, dễ trở nên nông cạn, chủ quan, kiêu ngạo sẽ phải
trả giá rất đắt.
b. Tìm ý và lập dàn ý
Lập dàn ý cho bài nói bằng cách lựa chọn, sắp xếp các ý
theo bố cục ba phần:
Mở đầu:
Giới thiệu khái quát về truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy
giếng.
Ví dụ: Truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng là một trong
những truyện dân gian hay. Tác giả dân gian mượn chuyện
loài vật để nêu lên bài học sâu sắc đối với con người.
b. Tìm ý và lập dàn ý
Lập dàn ý cho bài nói bằng cách lựa chọn, sắp xếp các ý
theo bố cục ba phần:
Nội dung chính:
Lựa chọn và sắp xếp các ý tìm được từ truyện ngụ ngôn
Ếch ngồi đáy giếng theo một trình tự hợp lý.
Ví dụ:
+ Khi ếch ở trong giếng (hoàn cảnh sống; suy nghĩ và thái
độ của ếch).
+ Khi ếch ra ngoài giếng (môi trường sống đã thay đổi;
hành động và thái độ của ếch; hậu quả)
b. Tìm ý và lập dàn ý
Lập dàn ý cho bài nói bằng cách lựa chọn, sắp xếp các ý
theo bố cục ba phần:
Kết thúc:
+ Nhận xét, đánh giá chung về nhân vật con ếch trong câu
chuyện.
+ Nêu ý nghĩa và bài học cho bản thân từ truyện ngụ ngôn
Ếch ngồi đáy giếng.
c. Nói và nghe
Người nói
- Dựa vào dàn ý để kể lại truyện ngụ ngôn trước
nhóm hoặc lớp.
Bảo đảm nội dung kể, tránh viết thành văn để đọc;
sử dụng điệu bộ sao cho hấp dẫn, lôi cuốn người
nghe; sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp.
- Thực hiện đúng thời gian dự kiến; điều chỉnh
giọng nói, cách kể; quan sát thái độ, lắng nghe ý
kiến phản hồi của người nghe.
- Có thể trả lời câu hỏi của người nghe trong và sau
khi kể.
c. Nói và nghe
Người nghe
- Tóm tắt được nội dung câu chuyện do người khác
trình bày.
- Có thể nêu ý kiến của mình nếu thấy có sự khác
biệt.
- Nhận xét được điểm mạnh và điểm yếu về cách
thức trình bày của người nói ( đối chiếu bảng kiểm)
- Đặt câu hỏi về những vấn đề mà bản thân chưa rõ
hay muốn rõ hơn.
Bảng kiểm phần nói kể lại một truyện ngụ ngôn
Nội dung kiểm tra
Bài nói có đủ các phần mở đầu, phần chính và kết thúc
Người kể trình bày gọn, rõ về diễn biến của các sự việc trong
câu chuyện
Sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu phù hợp, có những thay
đổi cần thiết.
Thể hiện được tính hài hước, triết lí của truyện ngụ ngôn
Chủ động, tự tin, nhìn vào người nghe để nói
Sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
Thực hiện đúng thời gian dự kiến
Đạt
Chưa đạt
Bảng kiểm phần nghe kể lại một truyện ngụ ngôn
Nội dung kiểm tra
Tóm tắt được nội dung câu chuyện do người khác trình bày
Có thể nêu ý kiến của mình nếu thấy sự khác biệt
Nhận xét được điểm mạnh và điểm yếu về cách thức trình bày
của người nói (đối chiếu bảng kiểm)
Đặt câu hỏi về những vấn đề mà bản thân chưa rõ hoặc muốn
hỏi thêm.
Đạt
Chưa đạt
CÙNG THỂ HIỆN TÀI NĂNG
- Hình thức: chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chọn 1 câu chuyện ngụ ngôn
và thảo luận, hoàn thiện, cử đại diện 1 bạn trong nhóm nên trình bày
trước lớp.
- Thời gian: thảo luận (5 phút), trình bày (3 phút)
- Lưu ý: không chọn trùng câu chuyện với các nhóm
Kỹ thuật: 3 lần 3
Nhận xét về bài nói của nhóm bạn
(3 điểm tốt, 3 điểm chưa tốt, 3 đề nghị cải tiến)
Kính chào thầy cô và các bạn. Tôi tên là............học sinh.........trường. ........
Hôm nay, tôi sẽ chia sẻ với các bạn và cô giáo về một câu chuyện ngụ ngôn mà tôi
rất tâm đắc. Tôi nghĩ là qua câu chuyện, chúng ta có thể học hỏi được nhiều điều
hay và nhiều bài học bổ ích. Đó là câu chuyện “Thầy bói xem voi”. Các bạn và cô
giáo cùng lắng nghe nhé! Ngày xửa ngày xưa, tại một làng nọ, có tới năm ông thầy
bói cùng hành nghề. Thầy thì đông, người xem thì ít nên thầy chẳng mấy khi bận
rộn.
Một hôm nhân buổi hàng họ ế ẩm, các thầy rủ nhau về sớm. Đi đường thầy
nào cũng phàn nàn, từ lúc cha sinh mẹ đẻ đến giờ chưa biết hình thù con voi nó thế
nào. Về tới gốc đa đầu làng, đang ngồi tán gẫu, bỗng các thầy nghe người đi chợ
về kháo nhau có con voi đi qua. Băn khoăn một lúc, các thầy bàn nhau góp tiền chi
viên quản tượng để được một lần xem con voi nó thế nào.
Khi voi đứng lại, năm thầy đều tiến lại gần. Thầy thì sờ vòi, thầy thì sờ ngà,
thầy lại sờ chân, thầy lại sờ đuôi. Được một lúc, năm thầy ngồi lại bàn tán với
nhau.
Thầy sờ vòi nhanh nhảu nói trước :
- Ôi giời ! Tưởng con voi nó thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa.
- Thầy nói sai bét rồi, thầy sờ ngà lên tiếng.
- Nó chần chẫn như cái đòn càn
Thầy sờ tai đứng ngay cạnh vội tiếp lời.
- Các thầy nói thế nào ấy chứ, tôi thấy nó bè bè như cái quạt thóc.
- Các thầy nói đều không đúng cả! - Thầy sờ chân đứng chống gậy vuốt râu.
- Tôi thấy nó sùng sững như cái cột đình.
- Thôi các thầy đừng cãi nhau nữa! - Thầy sờ đuôi vội can.
- Thực tế nó tun tủn như cái chổi sể cùn.
Mỗi thầy một ý chẳng thầy nào dám vác mặt ra ngoài chợ, đi đâu các thầy
cũng bị ngưởi ta chế giễu : Đến đánh giá một con vật còn không đúng thì bói toán
ai dám tin. Thế là từ đó dân gian mới có thành ngữ "thầy bói xem voi" để chỉ
những kẻ xem xét sự vật hiện tượng nhưng chỉ nhìn từ một phía mà thôi.
Câu chuyện ấy vừa tạo nên tiếng cười giải trí, lại giúp chúng ta rút ra bài học
ý nghĩa cho bản thân. Rằng phải biết nhìn nhận mọi chuyện một cách toàn diện và
đa chiều. Rằng không được bảo thủ, phải biết lắng nghe những đóng góp, ý kiến từ
xung quanh mình...….Cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe. Tôi rất vinh hạnh
nếu được nghe chia sẻ của thầy cô và các bạn vấn đề khác mà mọi người quan tâm.
Tiêu chí
1. Nội dung
(4.0 điểm)
Chưa đạt
Đạt
Mức độ
Tốt
Xuất sắc
(1.0)
(2.0)
(3.0)
(4.0)
Chưa biết đóng vai, kể lại nội Biết đóng vai kể lại câu chuyện đầy Biết đóng vai kể lại câu Biết đóng vai kể lại đầy đủ
dung sơ sài, chưa đầy đủ chi tiết đủ sự việc chi tiết chính để người chuyện đầy đủ sự việc chi nội dung câu chuyện hấp
để người nghe hiểu câu chuyện. nghe hiểu được nội dung câu tiết chính để người nghe dẫn và lôi cuốn, thể hiện sự
hiểu được nội dung câu
chuyện.
chuyện, thể hiện sự sáng tạo sang tạo trong nội dung kể.
trong nội dung.
2. Kĩ năng nói
(3.0 điểm)
(0.5)
(1.5)
(2.5)
(3.0)
Nói nhỏ, khó nghe; nói lắp, ngập Nói to nhưng đôi chỗ lặp lại hoặc Nói to, truyền cảm, hầu như Nói to, truyền cảm, lôi cuốn,
ngừng…
ngập ngừng 1 vài câu.
không lặp lại hoặc ngập thu hút người nghe
ngừng.
3. Sử dụng yếu tố
(0.25)
(0.5)
(0.75)
(1.0)
phi ngôn ngữ Điệu bộ thiếu tự tin, mắt chưa Điệu bộ tự tin, có ý thức sử dụng các Điệu bộ tự tin, mắt nhìn vào Điệu bộ rất tự tin, mắt nhìn
(1.0 điểm)
nhìn vào người nghe; nét mặt yếu tố: ánh mắt nhìn vào người nghe; người nghe; nét mặt biểu vào người nghe; nét mặt
chưa biểu cảm hoặc biểu cảm nét mặt biểu cảm, di chuyển đi lại,… cảm phù hợp với nội dung sinh động,… thu hút người
không phù hợp.
nhưng đôi lúc còn lúng túng
câu chuyện;…
nghe.
4. Tương tác với
(0.5)
(1.0)
(1.5)
(2.0)
người nghe
- Không chào hỏi và không có lời - Có chào hỏi và có lời kết thúc bài - Chào hỏi và kết thúc một - Chào hỏi và kết thúc một
(2.0 điểm)
kết thúc bài nói.
nói.
cách hấp dẫn.
cách hấp dẫn.
- Không nhất quán trong từ ngữ - Có ý thức sử dụng đúng từ ngữ - Nhất quán trong từ ngữ - Nhất quán trong từ ngữ
xưng hô.
xưng hô.
xưng hô.
xưng hô.
- Có sự giao lưu, trao đổi với
người nghe
TỔNG ĐIỂM: 10
Điểm
Yêu cầu:
• Mỗi HS kể về một truyện ngụ ngôn– quay video gửi lại cho GV
• Lưu ý
+ HS vận dụng kĩ năng nói và nghe để kể lại một truyện ngụ ngôn,
không đọc, khuyến khích sử dụng hình ảnh, video minh họa, … để
tăng tính hấp dẫn.
+ Video quay rõ tối thiểu là chân dung học sinh, quay ngang điện
thoại
+ Âm thanh rõ, không lẫn tạp âm
+ Độ dài video không quá 5 phút
+ Hạn nộp: 1 tuần
Kể lại một truyện ngụ
ngôn là hình thức dùng
lời của em để kể cho
người khác nghe về một
câu chuyện đã học hay
đã đọc.
2. Yêu cầu đối với kiểu bài
Bám sát cốt truyện
nhưng kể lại bằng lời của
người kể, kết hợp với các
yếu tố phi ngôn ngữ để
thể hiện suy nghĩ, cảm
xúc và thái độ của mình
sinh động hơn
Lựa chọn truyện
ngụ ngôn mà em
yêu thích
Khi kể, phải dùng từ ngữ
chính xác, trình bày nội
dung rõ ràng, mạch lạc;
biết sử dụng điệu bộ, cử
chỉ để hỗ trợ, nhằm giúp
cho người nghe tiếp nhận
đạt hiệu quả cao nhất; sử
dụng những cách nói thú vị,
dí dỏm, hài hước.
Lập dàn ý cho
bài kể
Đảm bảo
gian theo
định.
thời
quy
Bài tập: Kể lại truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”
Các bước tiến hành
Chuẩn bị
Kiểm tra và
chỉnh sửa
Tìm ý và lập
dàn ý
Nói và nghe
a. Chuẩn bị
Xem lại nội dung đọc
hiểu truyện ngụ ngôn
“Ếch ngồi đáy giếng”
Chuẩn bị các phương
tiện như tranh, ảnh,
video, … và máy chiếu,
màn hình (nếu có)
b. Tìm ý và lập dàn ý
Tìm ý cho bài nói bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi sau:
Truyện ngụ
ngôn kể về
sự kiện gì?
Truyện có
nhân
vật
chính nào?
Diễn biến câu
chuyện
(mở
đầu, phát triển,
kết thúc) ra sao?
Bài học rút ra từ
câu chuyện là
gì?
Truyện ngụ ngôn kể về sự kiện gì?
Truyện kể về sự kiện: ếch ở dưới giếng lâu ngày
nên chỉ thấy bầu trời thông qua miệng giếng và
thấy bầu trời bé bằng chiếc vung
Truyện có nhân vật chính nào?
Nhân vật chính: chú ếch
Diễn biến câu chuyện (mở đầu, phát triển, kết thúc) ra sao?
Diễn biến câu chuyện:
Mở đầu: giới thiệu chú ếch và hoàn cảnh sống
Phát triển: chú ếch kêu to, ra oai với mọi người và nghĩ mình
là nhất. Một hôm ra khỏi giếng vẫn giữ thói hung hang ngang
tàng.
Kết thúc: bị trâu giẫm bẹp.
Bài học rút ra từ câu chuyện là gì?
Môi trường sống nhỏ hẹp, tù túng, không giao lưu làm hạn
chế hiểu biết về thế giới xung quanh. Sống lâu trong môi
trường nhỏ hẹp sẽ dần hạn chế sự hiểu biết. Từ những hiểu
biết hạn hẹp, dễ trở nên nông cạn, chủ quan, kiêu ngạo sẽ phải
trả giá rất đắt.
b. Tìm ý và lập dàn ý
Lập dàn ý cho bài nói bằng cách lựa chọn, sắp xếp các ý
theo bố cục ba phần:
Mở đầu:
Giới thiệu khái quát về truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy
giếng.
Ví dụ: Truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng là một trong
những truyện dân gian hay. Tác giả dân gian mượn chuyện
loài vật để nêu lên bài học sâu sắc đối với con người.
b. Tìm ý và lập dàn ý
Lập dàn ý cho bài nói bằng cách lựa chọn, sắp xếp các ý
theo bố cục ba phần:
Nội dung chính:
Lựa chọn và sắp xếp các ý tìm được từ truyện ngụ ngôn
Ếch ngồi đáy giếng theo một trình tự hợp lý.
Ví dụ:
+ Khi ếch ở trong giếng (hoàn cảnh sống; suy nghĩ và thái
độ của ếch).
+ Khi ếch ra ngoài giếng (môi trường sống đã thay đổi;
hành động và thái độ của ếch; hậu quả)
b. Tìm ý và lập dàn ý
Lập dàn ý cho bài nói bằng cách lựa chọn, sắp xếp các ý
theo bố cục ba phần:
Kết thúc:
+ Nhận xét, đánh giá chung về nhân vật con ếch trong câu
chuyện.
+ Nêu ý nghĩa và bài học cho bản thân từ truyện ngụ ngôn
Ếch ngồi đáy giếng.
c. Nói và nghe
Người nói
- Dựa vào dàn ý để kể lại truyện ngụ ngôn trước
nhóm hoặc lớp.
Bảo đảm nội dung kể, tránh viết thành văn để đọc;
sử dụng điệu bộ sao cho hấp dẫn, lôi cuốn người
nghe; sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp.
- Thực hiện đúng thời gian dự kiến; điều chỉnh
giọng nói, cách kể; quan sát thái độ, lắng nghe ý
kiến phản hồi của người nghe.
- Có thể trả lời câu hỏi của người nghe trong và sau
khi kể.
c. Nói và nghe
Người nghe
- Tóm tắt được nội dung câu chuyện do người khác
trình bày.
- Có thể nêu ý kiến của mình nếu thấy có sự khác
biệt.
- Nhận xét được điểm mạnh và điểm yếu về cách
thức trình bày của người nói ( đối chiếu bảng kiểm)
- Đặt câu hỏi về những vấn đề mà bản thân chưa rõ
hay muốn rõ hơn.
Bảng kiểm phần nói kể lại một truyện ngụ ngôn
Nội dung kiểm tra
Bài nói có đủ các phần mở đầu, phần chính và kết thúc
Người kể trình bày gọn, rõ về diễn biến của các sự việc trong
câu chuyện
Sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu phù hợp, có những thay
đổi cần thiết.
Thể hiện được tính hài hước, triết lí của truyện ngụ ngôn
Chủ động, tự tin, nhìn vào người nghe để nói
Sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
Thực hiện đúng thời gian dự kiến
Đạt
Chưa đạt
Bảng kiểm phần nghe kể lại một truyện ngụ ngôn
Nội dung kiểm tra
Tóm tắt được nội dung câu chuyện do người khác trình bày
Có thể nêu ý kiến của mình nếu thấy sự khác biệt
Nhận xét được điểm mạnh và điểm yếu về cách thức trình bày
của người nói (đối chiếu bảng kiểm)
Đặt câu hỏi về những vấn đề mà bản thân chưa rõ hoặc muốn
hỏi thêm.
Đạt
Chưa đạt
CÙNG THỂ HIỆN TÀI NĂNG
- Hình thức: chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chọn 1 câu chuyện ngụ ngôn
và thảo luận, hoàn thiện, cử đại diện 1 bạn trong nhóm nên trình bày
trước lớp.
- Thời gian: thảo luận (5 phút), trình bày (3 phút)
- Lưu ý: không chọn trùng câu chuyện với các nhóm
Kỹ thuật: 3 lần 3
Nhận xét về bài nói của nhóm bạn
(3 điểm tốt, 3 điểm chưa tốt, 3 đề nghị cải tiến)
Kính chào thầy cô và các bạn. Tôi tên là............học sinh.........trường. ........
Hôm nay, tôi sẽ chia sẻ với các bạn và cô giáo về một câu chuyện ngụ ngôn mà tôi
rất tâm đắc. Tôi nghĩ là qua câu chuyện, chúng ta có thể học hỏi được nhiều điều
hay và nhiều bài học bổ ích. Đó là câu chuyện “Thầy bói xem voi”. Các bạn và cô
giáo cùng lắng nghe nhé! Ngày xửa ngày xưa, tại một làng nọ, có tới năm ông thầy
bói cùng hành nghề. Thầy thì đông, người xem thì ít nên thầy chẳng mấy khi bận
rộn.
Một hôm nhân buổi hàng họ ế ẩm, các thầy rủ nhau về sớm. Đi đường thầy
nào cũng phàn nàn, từ lúc cha sinh mẹ đẻ đến giờ chưa biết hình thù con voi nó thế
nào. Về tới gốc đa đầu làng, đang ngồi tán gẫu, bỗng các thầy nghe người đi chợ
về kháo nhau có con voi đi qua. Băn khoăn một lúc, các thầy bàn nhau góp tiền chi
viên quản tượng để được một lần xem con voi nó thế nào.
Khi voi đứng lại, năm thầy đều tiến lại gần. Thầy thì sờ vòi, thầy thì sờ ngà,
thầy lại sờ chân, thầy lại sờ đuôi. Được một lúc, năm thầy ngồi lại bàn tán với
nhau.
Thầy sờ vòi nhanh nhảu nói trước :
- Ôi giời ! Tưởng con voi nó thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa.
- Thầy nói sai bét rồi, thầy sờ ngà lên tiếng.
- Nó chần chẫn như cái đòn càn
Thầy sờ tai đứng ngay cạnh vội tiếp lời.
- Các thầy nói thế nào ấy chứ, tôi thấy nó bè bè như cái quạt thóc.
- Các thầy nói đều không đúng cả! - Thầy sờ chân đứng chống gậy vuốt râu.
- Tôi thấy nó sùng sững như cái cột đình.
- Thôi các thầy đừng cãi nhau nữa! - Thầy sờ đuôi vội can.
- Thực tế nó tun tủn như cái chổi sể cùn.
Mỗi thầy một ý chẳng thầy nào dám vác mặt ra ngoài chợ, đi đâu các thầy
cũng bị ngưởi ta chế giễu : Đến đánh giá một con vật còn không đúng thì bói toán
ai dám tin. Thế là từ đó dân gian mới có thành ngữ "thầy bói xem voi" để chỉ
những kẻ xem xét sự vật hiện tượng nhưng chỉ nhìn từ một phía mà thôi.
Câu chuyện ấy vừa tạo nên tiếng cười giải trí, lại giúp chúng ta rút ra bài học
ý nghĩa cho bản thân. Rằng phải biết nhìn nhận mọi chuyện một cách toàn diện và
đa chiều. Rằng không được bảo thủ, phải biết lắng nghe những đóng góp, ý kiến từ
xung quanh mình...….Cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe. Tôi rất vinh hạnh
nếu được nghe chia sẻ của thầy cô và các bạn vấn đề khác mà mọi người quan tâm.
Tiêu chí
1. Nội dung
(4.0 điểm)
Chưa đạt
Đạt
Mức độ
Tốt
Xuất sắc
(1.0)
(2.0)
(3.0)
(4.0)
Chưa biết đóng vai, kể lại nội Biết đóng vai kể lại câu chuyện đầy Biết đóng vai kể lại câu Biết đóng vai kể lại đầy đủ
dung sơ sài, chưa đầy đủ chi tiết đủ sự việc chi tiết chính để người chuyện đầy đủ sự việc chi nội dung câu chuyện hấp
để người nghe hiểu câu chuyện. nghe hiểu được nội dung câu tiết chính để người nghe dẫn và lôi cuốn, thể hiện sự
hiểu được nội dung câu
chuyện.
chuyện, thể hiện sự sáng tạo sang tạo trong nội dung kể.
trong nội dung.
2. Kĩ năng nói
(3.0 điểm)
(0.5)
(1.5)
(2.5)
(3.0)
Nói nhỏ, khó nghe; nói lắp, ngập Nói to nhưng đôi chỗ lặp lại hoặc Nói to, truyền cảm, hầu như Nói to, truyền cảm, lôi cuốn,
ngừng…
ngập ngừng 1 vài câu.
không lặp lại hoặc ngập thu hút người nghe
ngừng.
3. Sử dụng yếu tố
(0.25)
(0.5)
(0.75)
(1.0)
phi ngôn ngữ Điệu bộ thiếu tự tin, mắt chưa Điệu bộ tự tin, có ý thức sử dụng các Điệu bộ tự tin, mắt nhìn vào Điệu bộ rất tự tin, mắt nhìn
(1.0 điểm)
nhìn vào người nghe; nét mặt yếu tố: ánh mắt nhìn vào người nghe; người nghe; nét mặt biểu vào người nghe; nét mặt
chưa biểu cảm hoặc biểu cảm nét mặt biểu cảm, di chuyển đi lại,… cảm phù hợp với nội dung sinh động,… thu hút người
không phù hợp.
nhưng đôi lúc còn lúng túng
câu chuyện;…
nghe.
4. Tương tác với
(0.5)
(1.0)
(1.5)
(2.0)
người nghe
- Không chào hỏi và không có lời - Có chào hỏi và có lời kết thúc bài - Chào hỏi và kết thúc một - Chào hỏi và kết thúc một
(2.0 điểm)
kết thúc bài nói.
nói.
cách hấp dẫn.
cách hấp dẫn.
- Không nhất quán trong từ ngữ - Có ý thức sử dụng đúng từ ngữ - Nhất quán trong từ ngữ - Nhất quán trong từ ngữ
xưng hô.
xưng hô.
xưng hô.
xưng hô.
- Có sự giao lưu, trao đổi với
người nghe
TỔNG ĐIỂM: 10
Điểm
Yêu cầu:
• Mỗi HS kể về một truyện ngụ ngôn– quay video gửi lại cho GV
• Lưu ý
+ HS vận dụng kĩ năng nói và nghe để kể lại một truyện ngụ ngôn,
không đọc, khuyến khích sử dụng hình ảnh, video minh họa, … để
tăng tính hấp dẫn.
+ Video quay rõ tối thiểu là chân dung học sinh, quay ngang điện
thoại
+ Âm thanh rõ, không lẫn tạp âm
+ Độ dài video không quá 5 phút
+ Hạn nộp: 1 tuần
 









Các ý kiến mới nhất