Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: có sự chỉnh sủa tu ngươi khac về
Người gửi: Trần Thị Mến
Ngày gửi: 13h:45' 11-09-2011
Dung lượng: 19.1 MB
Số lượt tải: 212
Nguồn: có sự chỉnh sủa tu ngươi khac về
Người gửi: Trần Thị Mến
Ngày gửi: 13h:45' 11-09-2011
Dung lượng: 19.1 MB
Số lượt tải: 212
Số lượt thích:
0 người
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA TỰ NHIÊN NƯỚC TA
1
Đất nước nhiều đồi núi
Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Thiên nhiên phân hoá đa dạng
http://violet.vn/trthanhcong
2
Tiết 5:
Bài 6-7: Đất nước nhiều đồi núi
I. Đặc điểm chung của địa hình
4
1. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích
- 85% diện tích <1000m, núi cao >2000m chỉ chiếm 1%
Dựa vào kiến thức đã học
và H.6 hãy nêu những
đặc điểm chung của địa
hình VN?
Hãy nêu các biểu hiện chứng tỏ
núi chiếm phần lớn diện tích nước
ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
I. Đặc điểm chung của địa hình
5
2. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Có tÝnh phân bậc rõ rệt do tân kiến tạo
- Thấp dần từ TB xuống ĐN
- CÊu tróc ĐH gåm 2 híng chÝnh:
+ Hướng TB - §N: Vïng nói T©y B¾c, Trêng S¬n B¾c
+ Hướng vòng cung: Vïng nói §B vµ Trêng S¬n Nam
Em nào hãy chứng minhcấu trúc ĐH của nước ta đa dạng?
6
7
Hướng TB- ĐN
Hướng vòng cung
8
3. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:
Xâm thực
mạnh ở
vùng đồi
núi và bồi
tụ nhanh ở
vùng ĐB
Quan sát những hình ảnh hãy nêu biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa?
http://violet.vn/trthanhcong
9
4. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người:
10
- Quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa diễn ra mạnh mẽ đang tác động không tốt tới địa hình nước ta.
- Các quá trình khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, đốt rừng làm nương rẫy, nhà ở…đã làm biến đổi địa hình nước ta.
Những sự tácđộng của
con người tới địa
hình nước ta?
II. Các khu vực địa hình
11
1. Khu vực đồi núi
Chia thành lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4 vùng:
Nhóm 1: Đông Bắc
Nhóm 2: Tây Bắc
Nhóm 3: Trường Sơn Bắc
Nhóm 4: Trường Sơn Nam.
Đặc điểm của từng vùng:
- Giới hạn (phạm vi) - Hướng địa hình
- Độ cao - Độ nghiêng
Vùng núi Tây Bắc
a) Vùng núi Đông Bắc
13
Nằm ở tả ngạn sông Hång
Chủ yếu là đồi núi thấp
Gồm 4 cách cung lớn: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
Thấp dần từ TB xuống ĐN
(Giáp biên giới Việt-Trung là
các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang,Cao Bằng, còn ở
trung tâm là vùng đồi núi thấp
có độ cao TB)
b) Vùng núi Tây Bắc
14
Giới hạn giữa thung lũng S.Hồng và S.Cả
Cao đồ sộ nhất nước ta
Gồm 3 dải địa hình chạy theo hướng TB – ĐN:
- Phía đông: Dãy Hoàng Liên Sơn cao, đồ sộ nhất với đỉnh Phanxipăng 3143m
- Phía tây là núi trung bình chạy dọc biên giới Việt- Lào
- Xen giữa là những cao nguyên, sơn nguyên, thung lũng sông…
c) Vùng núi Trường Sơn Bắc
15
Từ phía nam S.Cả tới Bạch Mã
Gồm những dãy song song, so le hướng TB-ĐN
Núi thấp, hẹp ngang, cao hơn ở hai đầu, thấp ở giữa
d) Vùng núi Trường Sơn Nam
16
Nằm phía nam Bạch Mã
Phía đông là các khối núi cao,
đồ sộ với những đỉnh trên
2000m; phía tây là các cao
nguyên badan, các bán bình
nguyên xen đồi
Hướng vòng cung
Có sự đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn T & Đ
II. Các khu vực địa hình
2. Khu vực đồng bằng
17
(Phân nhóm tìm hiểu 3 khu vực đồng bằng)
Đặc điểm cơ bản:
- Do hệ thống sông nào bồi đắp?
- Diện tích?
- Địa hình?
- Đất đai?
http://violet.vn/trthanhcong
18
ĐB S.Hồng
ĐB S.Cửu Long
ĐB ven biên
a. Đồng bằng châu thổ
ĐB ven biên
ĐB S.Cửu Long
ĐB S.Hồng
b. Đồng bằng ven biển
20
- Chủ yếu do phù sa ở biển bồi đắp. Đất nhiều cát, ít phù sa
- Thu?ng h?p ngang, b? chia c?t thành nhi?u d?ng b?ng nh?
- T?ng di?n tớch khoảng 15.000km2
ĐB ven biên
ĐB ven biên
1. Ý nghĩa của địa hình miền núi
21
Thế mạnh
Giàu tài nguyên khoáng sản: nội sinh (đồng, chì, thiếc, sắt, niken, vàng...), ngoại sinh (bô xít, apatit, than đá..). Là nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp
Rừng và đất trồng: tạo cơ sở phát triển nền lâm - nông nghiệp.
Sông ngòi có tiềm năng thủy điện lớn như: S.Đà, S.Chảy, S.Xrêpốc, S.Sài Gòn…
Thuận lîi cho các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng…đặc biệt là du lịch sinh thái.
III. Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội
Những thuận lợi, khó khăn của mỗi khu vực địa hình?
22
Hạn chế
- Ở nhiều vùng, địa hình bị chia cắt mạnh, sườn dốc gây cản trở giao thông, khai thác và giao lưu.
- Mưa nhiều, độ dốc lớn dễ gây ra trượt lë đất, lũ quét, xói mòn.
- Tại các đứt gãy sâu có nguy cơ phát sinh động đất.
- Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại…
2. Ý nghĩa của địa hình đồng bằng
23
Thế mạnh
- Là cơ sở để phát triển nền NN nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, thuỷ sản
- Là điều kiện thuận lợi để tập trung các thành phố, các khu CN, các trung tâm thương mại…
Hạn chế
Nhiều thiên tai: Lũ lụt, hạn hán…
BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC EM
CỦA TỰ NHIÊN NƯỚC TA
1
Đất nước nhiều đồi núi
Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Thiên nhiên phân hoá đa dạng
http://violet.vn/trthanhcong
2
Tiết 5:
Bài 6-7: Đất nước nhiều đồi núi
I. Đặc điểm chung của địa hình
4
1. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích
- 85% diện tích <1000m, núi cao >2000m chỉ chiếm 1%
Dựa vào kiến thức đã học
và H.6 hãy nêu những
đặc điểm chung của địa
hình VN?
Hãy nêu các biểu hiện chứng tỏ
núi chiếm phần lớn diện tích nước
ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
I. Đặc điểm chung của địa hình
5
2. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Có tÝnh phân bậc rõ rệt do tân kiến tạo
- Thấp dần từ TB xuống ĐN
- CÊu tróc ĐH gåm 2 híng chÝnh:
+ Hướng TB - §N: Vïng nói T©y B¾c, Trêng S¬n B¾c
+ Hướng vòng cung: Vïng nói §B vµ Trêng S¬n Nam
Em nào hãy chứng minhcấu trúc ĐH của nước ta đa dạng?
6
7
Hướng TB- ĐN
Hướng vòng cung
8
3. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:
Xâm thực
mạnh ở
vùng đồi
núi và bồi
tụ nhanh ở
vùng ĐB
Quan sát những hình ảnh hãy nêu biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa?
http://violet.vn/trthanhcong
9
4. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người:
10
- Quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa diễn ra mạnh mẽ đang tác động không tốt tới địa hình nước ta.
- Các quá trình khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, đốt rừng làm nương rẫy, nhà ở…đã làm biến đổi địa hình nước ta.
Những sự tácđộng của
con người tới địa
hình nước ta?
II. Các khu vực địa hình
11
1. Khu vực đồi núi
Chia thành lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4 vùng:
Nhóm 1: Đông Bắc
Nhóm 2: Tây Bắc
Nhóm 3: Trường Sơn Bắc
Nhóm 4: Trường Sơn Nam.
Đặc điểm của từng vùng:
- Giới hạn (phạm vi) - Hướng địa hình
- Độ cao - Độ nghiêng
Vùng núi Tây Bắc
a) Vùng núi Đông Bắc
13
Nằm ở tả ngạn sông Hång
Chủ yếu là đồi núi thấp
Gồm 4 cách cung lớn: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
Thấp dần từ TB xuống ĐN
(Giáp biên giới Việt-Trung là
các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang,Cao Bằng, còn ở
trung tâm là vùng đồi núi thấp
có độ cao TB)
b) Vùng núi Tây Bắc
14
Giới hạn giữa thung lũng S.Hồng và S.Cả
Cao đồ sộ nhất nước ta
Gồm 3 dải địa hình chạy theo hướng TB – ĐN:
- Phía đông: Dãy Hoàng Liên Sơn cao, đồ sộ nhất với đỉnh Phanxipăng 3143m
- Phía tây là núi trung bình chạy dọc biên giới Việt- Lào
- Xen giữa là những cao nguyên, sơn nguyên, thung lũng sông…
c) Vùng núi Trường Sơn Bắc
15
Từ phía nam S.Cả tới Bạch Mã
Gồm những dãy song song, so le hướng TB-ĐN
Núi thấp, hẹp ngang, cao hơn ở hai đầu, thấp ở giữa
d) Vùng núi Trường Sơn Nam
16
Nằm phía nam Bạch Mã
Phía đông là các khối núi cao,
đồ sộ với những đỉnh trên
2000m; phía tây là các cao
nguyên badan, các bán bình
nguyên xen đồi
Hướng vòng cung
Có sự đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn T & Đ
II. Các khu vực địa hình
2. Khu vực đồng bằng
17
(Phân nhóm tìm hiểu 3 khu vực đồng bằng)
Đặc điểm cơ bản:
- Do hệ thống sông nào bồi đắp?
- Diện tích?
- Địa hình?
- Đất đai?
http://violet.vn/trthanhcong
18
ĐB S.Hồng
ĐB S.Cửu Long
ĐB ven biên
a. Đồng bằng châu thổ
ĐB ven biên
ĐB S.Cửu Long
ĐB S.Hồng
b. Đồng bằng ven biển
20
- Chủ yếu do phù sa ở biển bồi đắp. Đất nhiều cát, ít phù sa
- Thu?ng h?p ngang, b? chia c?t thành nhi?u d?ng b?ng nh?
- T?ng di?n tớch khoảng 15.000km2
ĐB ven biên
ĐB ven biên
1. Ý nghĩa của địa hình miền núi
21
Thế mạnh
Giàu tài nguyên khoáng sản: nội sinh (đồng, chì, thiếc, sắt, niken, vàng...), ngoại sinh (bô xít, apatit, than đá..). Là nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp
Rừng và đất trồng: tạo cơ sở phát triển nền lâm - nông nghiệp.
Sông ngòi có tiềm năng thủy điện lớn như: S.Đà, S.Chảy, S.Xrêpốc, S.Sài Gòn…
Thuận lîi cho các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng…đặc biệt là du lịch sinh thái.
III. Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội
Những thuận lợi, khó khăn của mỗi khu vực địa hình?
22
Hạn chế
- Ở nhiều vùng, địa hình bị chia cắt mạnh, sườn dốc gây cản trở giao thông, khai thác và giao lưu.
- Mưa nhiều, độ dốc lớn dễ gây ra trượt lë đất, lũ quét, xói mòn.
- Tại các đứt gãy sâu có nguy cơ phát sinh động đất.
- Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại…
2. Ý nghĩa của địa hình đồng bằng
23
Thế mạnh
- Là cơ sở để phát triển nền NN nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, thuỷ sản
- Là điều kiện thuận lợi để tập trung các thành phố, các khu CN, các trung tâm thương mại…
Hạn chế
Nhiều thiên tai: Lũ lụt, hạn hán…
BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC EM







Ặc, xem đi xem lại vẫn không tìm được nội dung :)