Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 7-8-9. Luyện tập phát triển câu chuyện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thanh Thủy
Ngày gửi: 21h:05' 16-11-2021
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Cao Thanh Thủy
Ngày gửi: 21h:05' 16-11-2021
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC
NGUYỄN HỮU HUÂN
LỚP 4/2
TOÁN
Tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10.
Tìm hai số đó
Số lớn:
Số bé:
10
70
?
?
Cách thứ nhất:
Bài giải
Số bé là:
(70 - 10): 2 = 30
Số lớn là:
30 + 10 = 40
Đáp số: Số bé: 30;
Số lớn: 40
Số bé = ( 70 – 10 ) : 2 = 30
Tổng
Hiệu
Nhận xét:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Tóm tắt
Số lớn:
Số bé:
10
70
?
?
Cách thứ hai:
Bài giải
Số lớn là:
(70 + 10) : 2 = 40
Số bé là:
40 - 10 = 30
Đáp số: Số lớn: 40
Số bé: 30
Số lớn = ( 70 + 10 ) : 2 = 40
Nhận xét:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Tổng
Hiệu
Tóm tắt
10
Cách thứ nhất
Số lớn:
Số bé :
?
?
10
70
Bài giải
Số bé là:
(70 – 10) : 2 = 30
Số lớn là:
30 + 10 = 40
Đáp số: Số bé: 30
Số lớn: 40
Bài giải
Số lớn là:
(70 +10) : 2 = 40
Số bé là:
40 - 10 = 30
Đáp số: Số lớn: 40
Số bé: 30
Cách thứ hai
Tóm tắt:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Cách thứ nhất
Số lớn:
Số bé :
?
?
10
70
Cách thứ hai
Tóm tắt:
Số lớn là:
30 + 10 = 40
Đáp số: Số bé: 30
Số lớn : 40
Bài giải
Số bé là:
( 70 – 10 ) : 2 = 30
Số bé là:
40 – 10 = 30
Đáp số: Số lớn: 40
Số bé : 30
Bài giải
Số lớn là:
( 70 + 10 ) : 2 = 40
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Muốn tìm số bé ta làm thế nào?
Muốn tìm số bé ta lấy tổng trừ hiệu, rồi sau đó chia cho 2.
Muốn tìm số lớn ta làm thế nào?
Muốn tìm số lớn ta lấy tổng cộng hiệu, rồi sau đó chia cho 2.
Các bước giải bài toán:
Bước 1: Xác định đối tượng nào là số bé, đối tượng nào là số lớn để vẽ sơ đồ.
Cách 1: Tìm số lớn trước.
Bước 2: Vẽ sơ đồ
SB
VD: Bố hơn con 58 tuổi
Số học sinh trai ít hơn số học sinh gái là 40 em.
Số con gà kém số con vịt là 15 con.
Cách 2: Tìm số bé trước.
SL
Bước 3: Áp dụng công thức để tìm hai số:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
SB = Số lớn - Hiệu
SB = Tổng – Số lớn
SB = (Tổng – Hiệu) : 2
Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2
SL = Số bé + Hiệu
SL = Tổng – Số bé
SL = (Tổng + Hiệu) : 2
Tuổi bố:
Tuổi con:
38 tuổi
58 tuổi
?
?
Tóm tắt
Bài 1: Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi ?
Bài giải
Tuổi của con là:
( 58 - 38 ) : 2 = 10 (tuổi)
Tuổi của bố là:
10 + 38 = 48 (tuổi)
Đáp số: Bố: 48 tuổi
Con: 10 tuổi
Tuổi của bố là:
( 58 + 38 ) : 2 = 48 (tuổi)
Tuổi của con là:
48 - 38 = 10 (tuổi)
Đáp số: Bố: 48 tuổi
Con: 10 tuổi
Cách 1:
Cách 2:
Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh trai nhiều hơn số học sinh gái là 4 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái?
Bài tập 2:
Tóm tắt:
Học sinh trai :
Học sinh gái :
4 em
28 em
? em
Bài giải
Số học sinh gái là:
( 28 – 4) : 2 = 12 (em)
Số học sinh trai là:
12 + 4 = 16 (em)
Đáp số: 16 học sinh trai
12 học sinh gái
Cách 1
Cách 2
Bài giải
Số học sinh trai là:
(28 + 4 ) : 2 = 16 (em)
Số học sinh gái là:
16 - 4 = 12 (em)
Đáp số: 16 học sinh trai
12 học sinh gái
? em
Bài giải
Số học sinh gái là:
( 28 – 4) : 2 = 12 (em)
Số học sinh trai là:
12 + 4 = 16 (em)
Đáp số: 16 học sinh trai
12 học sinh gái
Cách 1
Cách 2
Bài giải
Số học sinh trai là:
(28 + 4 ) : 2 = 16 (em)
Số học sinh gái là:
16 - 4 = 12 (em)
Đáp số: 16 học sinh trai
12 học sinh gái
Tóm tắt:
Học sinh trai :
Học sinh gái :
4 em
28 em
? em
? em
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
(TRANG 82)
Ôn bài cũ:
Nêu cấu tạo
của bài văn kể chuyện?
Bài văn kể chuyện gồm có 3 phần:
mở đầu, diễn biến và kết thúc
Đoạn văn kể chuyện có cấu tạo như thế nào?
Đoạn văn kể chuyện gồm có câu mở đoạn, câu diễn biến và câu kết thúc
Bài 3: Kể lại một câu chuyện em đã học (qua các bài tập đọc, kể chuyện, tập làm văn) trong đó các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian.
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
NGƯỜI ĂN XIN
MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA
LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
BA LƯỠI RÌU
THI KỂ CHUYỆN
Tiêu chí đánh giá:
Câu chuyện của bạn kể đã đúng nội dung chưa?
Theo đúng trình tự thời gian chưa?
Bạn kể to, rõ ràng chưa?
KHOA HỌC
Lớp 4
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN HỮU HUÂN
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2021
KHOA HỌC
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN.
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
? Kể tên các thức ăn, đồ uống bạn thường dùng vào các bữa: sáng, trưa, tối.
Đọc tên các thức ăn , nước uống sau và phân loại chúng theo nguồn
gốc ở bảng bên dưới:
Thức ăn, đồ uống có nguồn gốc thực vật
Rau cải
Nước cam
Thức ăn, đồ uống có nguồn gốc động vật
Người ta có thể phân loại thức ăn theo cách nào khác ?
Thức ăn
Nguồn gốc
Lượng các chất dinh dưỡng
chứa trong mỗi loại thức ăn
Thực vật
Động vật
Chất bột đường
Chất đạm
Chất béo
Vi-ta-min,
khoáng chất
( Ngoài ra trong nhiều loại thức ăn còn chứa chất xơ và nước).
Thức ăn chứa nhiều chất đạm
Thức ăn chứa nhiều chất béo
Thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng
Lưu ý: Một loại thức ăn có thể chứa nhiều chất dinh
dưỡng khác nhau. Vì vậy cùng một loại thức ăn có
thể xếp vào nhiều nhóm khác nhau. VD: Trứng:
chứa nhiều chất đạm, chất khoáng ( can xi, sắt,…),
vi-ta-min A, D
? Nói tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường có trong các hình ở SGK trang 11
? Hằng ngày em ăn những thức ăn nào chứa nhiều chất bột đường.
?
Các chất bột đường cần thiết như thế nào đối với cơ thể con người ?
Các chất bột đường cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể.
Gạo - Cây lúa
Bánh quy, bánh mì, mì sợi - Cây lúa mì
Khoai lang - Cây khoai lang
Ngô - Cây ngô
Khoai tây - Cây khoai tây
Chuối - Cây chuối
Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn
Chất bột đường
Chất đạm
Chất béo
Vi-ta-min,
khoáng chất
Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể.
Khoa học
Bài 5: Vai trò của chất đạm và
chất béo.
1. Những thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo
Quan sát SGK
+ Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm?
+ Những thức ăn nào chứa nhiều chất béo?
Cua
Đậu Hà Lan
Dừa
Dầu thực vật
Ốc
Tôm
Mỡ lợn
Vừng
Thức ăn chứa chất đạm
Cua
Đậu Hà Lan
Ốc
Dừa
Vừng
Mỡ lợn
Dầu thực vật
Thức ăn chứa chất béo
Thịt lợn
Tôm
Vịt quay
Cá
Ở nhà, em ăn những loại thức ăn nào chứa nhiều chất đạm?
Em ăn những thức ăn nào có chứa chất béo?
Trong bữa ăn có đủ thịt, cá, rau, em cảm thấy như thế nào?
Trong bữa ăn không có thịt, cá, rau, em thấy như thế nào?
2. Vai trò của chất đạm và chất béo:
Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị hủy hoại trong hoạt động sống của con người
- Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A,D,E,K
1, Những thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo:
Thức ăn nhiều chất đạm như: thịt lợn, cua, ốc, đậu phụ, thịt vịt, thịt bò, trứng,…
Thức ăn nhiều chất béo như: mỡ lợn, lạc, vừng,…
2, Vai trò của chất đạm và chất béo
Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
Chất béo rất giàu năng lượng giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min:A,D,E,K
3, Nguồn gốc thức ăn chứa chất đạm và chất béo: từ động vật và thực vật.
Ghi nhớ
Bài 6: Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
Thi kể tên một số vi-ta-min và chất khoáng có trong thức ăn.
Các thức an chứa nhiềuvi-ta-min và chất khoáng
Các thức an chứa nhiều chất xơ
Cà chua
Cá
…..
…..
Vi-ta-min là những chất không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng. Tuy nhiên chúng rất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể. Nếu thiếu vi-ta-min, cơ thể sẽ bị bệnh.
Một số chất khoáng như sắt, can-xi,…tham gia vào việc xây dựng cơ thể. Ngoài ra, cơ thể cần một lượng nhỏ các chất khoáng khác để tạo ra men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống. Nếu thiếu các chất khoáng, cơ thể sẽ bị bệnh.
Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa.
NGUYỄN HỮU HUÂN
LỚP 4/2
TOÁN
Tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10.
Tìm hai số đó
Số lớn:
Số bé:
10
70
?
?
Cách thứ nhất:
Bài giải
Số bé là:
(70 - 10): 2 = 30
Số lớn là:
30 + 10 = 40
Đáp số: Số bé: 30;
Số lớn: 40
Số bé = ( 70 – 10 ) : 2 = 30
Tổng
Hiệu
Nhận xét:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Tóm tắt
Số lớn:
Số bé:
10
70
?
?
Cách thứ hai:
Bài giải
Số lớn là:
(70 + 10) : 2 = 40
Số bé là:
40 - 10 = 30
Đáp số: Số lớn: 40
Số bé: 30
Số lớn = ( 70 + 10 ) : 2 = 40
Nhận xét:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Tổng
Hiệu
Tóm tắt
10
Cách thứ nhất
Số lớn:
Số bé :
?
?
10
70
Bài giải
Số bé là:
(70 – 10) : 2 = 30
Số lớn là:
30 + 10 = 40
Đáp số: Số bé: 30
Số lớn: 40
Bài giải
Số lớn là:
(70 +10) : 2 = 40
Số bé là:
40 - 10 = 30
Đáp số: Số lớn: 40
Số bé: 30
Cách thứ hai
Tóm tắt:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Cách thứ nhất
Số lớn:
Số bé :
?
?
10
70
Cách thứ hai
Tóm tắt:
Số lớn là:
30 + 10 = 40
Đáp số: Số bé: 30
Số lớn : 40
Bài giải
Số bé là:
( 70 – 10 ) : 2 = 30
Số bé là:
40 – 10 = 30
Đáp số: Số lớn: 40
Số bé : 30
Bài giải
Số lớn là:
( 70 + 10 ) : 2 = 40
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Muốn tìm số bé ta làm thế nào?
Muốn tìm số bé ta lấy tổng trừ hiệu, rồi sau đó chia cho 2.
Muốn tìm số lớn ta làm thế nào?
Muốn tìm số lớn ta lấy tổng cộng hiệu, rồi sau đó chia cho 2.
Các bước giải bài toán:
Bước 1: Xác định đối tượng nào là số bé, đối tượng nào là số lớn để vẽ sơ đồ.
Cách 1: Tìm số lớn trước.
Bước 2: Vẽ sơ đồ
SB
VD: Bố hơn con 58 tuổi
Số học sinh trai ít hơn số học sinh gái là 40 em.
Số con gà kém số con vịt là 15 con.
Cách 2: Tìm số bé trước.
SL
Bước 3: Áp dụng công thức để tìm hai số:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
SB = Số lớn - Hiệu
SB = Tổng – Số lớn
SB = (Tổng – Hiệu) : 2
Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2
SL = Số bé + Hiệu
SL = Tổng – Số bé
SL = (Tổng + Hiệu) : 2
Tuổi bố:
Tuổi con:
38 tuổi
58 tuổi
?
?
Tóm tắt
Bài 1: Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi ?
Bài giải
Tuổi của con là:
( 58 - 38 ) : 2 = 10 (tuổi)
Tuổi của bố là:
10 + 38 = 48 (tuổi)
Đáp số: Bố: 48 tuổi
Con: 10 tuổi
Tuổi của bố là:
( 58 + 38 ) : 2 = 48 (tuổi)
Tuổi của con là:
48 - 38 = 10 (tuổi)
Đáp số: Bố: 48 tuổi
Con: 10 tuổi
Cách 1:
Cách 2:
Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh trai nhiều hơn số học sinh gái là 4 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái?
Bài tập 2:
Tóm tắt:
Học sinh trai :
Học sinh gái :
4 em
28 em
? em
Bài giải
Số học sinh gái là:
( 28 – 4) : 2 = 12 (em)
Số học sinh trai là:
12 + 4 = 16 (em)
Đáp số: 16 học sinh trai
12 học sinh gái
Cách 1
Cách 2
Bài giải
Số học sinh trai là:
(28 + 4 ) : 2 = 16 (em)
Số học sinh gái là:
16 - 4 = 12 (em)
Đáp số: 16 học sinh trai
12 học sinh gái
? em
Bài giải
Số học sinh gái là:
( 28 – 4) : 2 = 12 (em)
Số học sinh trai là:
12 + 4 = 16 (em)
Đáp số: 16 học sinh trai
12 học sinh gái
Cách 1
Cách 2
Bài giải
Số học sinh trai là:
(28 + 4 ) : 2 = 16 (em)
Số học sinh gái là:
16 - 4 = 12 (em)
Đáp số: 16 học sinh trai
12 học sinh gái
Tóm tắt:
Học sinh trai :
Học sinh gái :
4 em
28 em
? em
? em
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
(TRANG 82)
Ôn bài cũ:
Nêu cấu tạo
của bài văn kể chuyện?
Bài văn kể chuyện gồm có 3 phần:
mở đầu, diễn biến và kết thúc
Đoạn văn kể chuyện có cấu tạo như thế nào?
Đoạn văn kể chuyện gồm có câu mở đoạn, câu diễn biến và câu kết thúc
Bài 3: Kể lại một câu chuyện em đã học (qua các bài tập đọc, kể chuyện, tập làm văn) trong đó các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian.
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
NGƯỜI ĂN XIN
MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA
LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
BA LƯỠI RÌU
THI KỂ CHUYỆN
Tiêu chí đánh giá:
Câu chuyện của bạn kể đã đúng nội dung chưa?
Theo đúng trình tự thời gian chưa?
Bạn kể to, rõ ràng chưa?
KHOA HỌC
Lớp 4
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN HỮU HUÂN
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2021
KHOA HỌC
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN.
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
? Kể tên các thức ăn, đồ uống bạn thường dùng vào các bữa: sáng, trưa, tối.
Đọc tên các thức ăn , nước uống sau và phân loại chúng theo nguồn
gốc ở bảng bên dưới:
Thức ăn, đồ uống có nguồn gốc thực vật
Rau cải
Nước cam
Thức ăn, đồ uống có nguồn gốc động vật
Người ta có thể phân loại thức ăn theo cách nào khác ?
Thức ăn
Nguồn gốc
Lượng các chất dinh dưỡng
chứa trong mỗi loại thức ăn
Thực vật
Động vật
Chất bột đường
Chất đạm
Chất béo
Vi-ta-min,
khoáng chất
( Ngoài ra trong nhiều loại thức ăn còn chứa chất xơ và nước).
Thức ăn chứa nhiều chất đạm
Thức ăn chứa nhiều chất béo
Thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng
Lưu ý: Một loại thức ăn có thể chứa nhiều chất dinh
dưỡng khác nhau. Vì vậy cùng một loại thức ăn có
thể xếp vào nhiều nhóm khác nhau. VD: Trứng:
chứa nhiều chất đạm, chất khoáng ( can xi, sắt,…),
vi-ta-min A, D
? Nói tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường có trong các hình ở SGK trang 11
? Hằng ngày em ăn những thức ăn nào chứa nhiều chất bột đường.
?
Các chất bột đường cần thiết như thế nào đối với cơ thể con người ?
Các chất bột đường cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể.
Gạo - Cây lúa
Bánh quy, bánh mì, mì sợi - Cây lúa mì
Khoai lang - Cây khoai lang
Ngô - Cây ngô
Khoai tây - Cây khoai tây
Chuối - Cây chuối
Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn
Chất bột đường
Chất đạm
Chất béo
Vi-ta-min,
khoáng chất
Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể.
Khoa học
Bài 5: Vai trò của chất đạm và
chất béo.
1. Những thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo
Quan sát SGK
+ Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm?
+ Những thức ăn nào chứa nhiều chất béo?
Cua
Đậu Hà Lan
Dừa
Dầu thực vật
Ốc
Tôm
Mỡ lợn
Vừng
Thức ăn chứa chất đạm
Cua
Đậu Hà Lan
Ốc
Dừa
Vừng
Mỡ lợn
Dầu thực vật
Thức ăn chứa chất béo
Thịt lợn
Tôm
Vịt quay
Cá
Ở nhà, em ăn những loại thức ăn nào chứa nhiều chất đạm?
Em ăn những thức ăn nào có chứa chất béo?
Trong bữa ăn có đủ thịt, cá, rau, em cảm thấy như thế nào?
Trong bữa ăn không có thịt, cá, rau, em thấy như thế nào?
2. Vai trò của chất đạm và chất béo:
Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị hủy hoại trong hoạt động sống của con người
- Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A,D,E,K
1, Những thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo:
Thức ăn nhiều chất đạm như: thịt lợn, cua, ốc, đậu phụ, thịt vịt, thịt bò, trứng,…
Thức ăn nhiều chất béo như: mỡ lợn, lạc, vừng,…
2, Vai trò của chất đạm và chất béo
Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
Chất béo rất giàu năng lượng giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min:A,D,E,K
3, Nguồn gốc thức ăn chứa chất đạm và chất béo: từ động vật và thực vật.
Ghi nhớ
Bài 6: Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
Thi kể tên một số vi-ta-min và chất khoáng có trong thức ăn.
Các thức an chứa nhiềuvi-ta-min và chất khoáng
Các thức an chứa nhiều chất xơ
Cà chua
Cá
…..
…..
Vi-ta-min là những chất không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng. Tuy nhiên chúng rất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể. Nếu thiếu vi-ta-min, cơ thể sẽ bị bệnh.
Một số chất khoáng như sắt, can-xi,…tham gia vào việc xây dựng cơ thể. Ngoài ra, cơ thể cần một lượng nhỏ các chất khoáng khác để tạo ra men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống. Nếu thiếu các chất khoáng, cơ thể sẽ bị bệnh.
Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa.
 








Các ý kiến mới nhất