Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quỳnh Anh
Ngày gửi: 23h:34' 08-11-2020
Dung lượng: 974.2 KB
Số lượt tải: 194
Nguồn:
Người gửi: Trần Quỳnh Anh
Ngày gửi: 23h:34' 08-11-2020
Dung lượng: 974.2 KB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
MỤC TIÊU
Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín (1) vàng.
- Tổ em có chín (2) học sinh.
- Nghĩ cho chín (3) rồi hãy nói.
chín (1) : Chỉ hoa,quả, hạt phát triển đến mức thu hoạch được.
chín (3) : Chỉ việc suy nghĩ kĩ càng.
chín (2) : Chỉ số tiếp theo đứng sau số 8.
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường (1) nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường (2) dây điện thoại.
- Ngoài đường, (3) mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
đường (1) :Chất kết tinh vị ngọt.
đường (3) :Vật nối liền ở hai đầu.
đường (2) : Chỉ lối đi
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm
c) Vạt
- Những vạt (1) nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt (2) nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng hái nấm
Vạt (3) áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều
vạt (1) : Mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi, núi.
vạt (2) : Dùng dao đẽo, xiên nhọn một đầu gậy tre.
vạt (3) : Chỉ thân áo
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm
Bài 2: Trong mỗi câu thơ, câu văn sau của Bác Hồ, từ xuân được dùng với nghĩa như thế nào?
a) Mùa xuân là Tết trồng cây
=> Chỉ mùa đầu tiên trong 4 mùa
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
=> Có nghĩa là tươi đẹp
b) Ông Đỗ Phủ là người làm thơ rất nổi tiếng ở Trung Quốc đời nhà Đường, có câu rằng “ Nhân sinh thất thập cổ lai hi”, nghĩa là “ Người thọ 70, xưa nay hiếm.” ( . . .) Khi người ta đã ngoài 70 xuân, thì tuổi tác càng cao, sức khoẻ càng thấp.
=> Có nghĩa là tuổi tác
Bài 3:Dưới đây là một số từ và những nghĩa phổ biến của chúng. Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ dưới đây.
Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn bình thường.
b) Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Có mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c) Ngọt
- Có vị như vị của đường, mật.
- ( Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
- (Âm thanh) nghe êm tai.
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
MỤC TIÊU
Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín (1) vàng.
- Tổ em có chín (2) học sinh.
- Nghĩ cho chín (3) rồi hãy nói.
chín (1) : Chỉ hoa,quả, hạt phát triển đến mức thu hoạch được.
chín (3) : Chỉ việc suy nghĩ kĩ càng.
chín (2) : Chỉ số tiếp theo đứng sau số 8.
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường (1) nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường (2) dây điện thoại.
- Ngoài đường, (3) mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
đường (1) :Chất kết tinh vị ngọt.
đường (3) :Vật nối liền ở hai đầu.
đường (2) : Chỉ lối đi
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm
c) Vạt
- Những vạt (1) nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt (2) nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng hái nấm
Vạt (3) áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều
vạt (1) : Mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi, núi.
vạt (2) : Dùng dao đẽo, xiên nhọn một đầu gậy tre.
vạt (3) : Chỉ thân áo
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm
Bài 2: Trong mỗi câu thơ, câu văn sau của Bác Hồ, từ xuân được dùng với nghĩa như thế nào?
a) Mùa xuân là Tết trồng cây
=> Chỉ mùa đầu tiên trong 4 mùa
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
=> Có nghĩa là tươi đẹp
b) Ông Đỗ Phủ là người làm thơ rất nổi tiếng ở Trung Quốc đời nhà Đường, có câu rằng “ Nhân sinh thất thập cổ lai hi”, nghĩa là “ Người thọ 70, xưa nay hiếm.” ( . . .) Khi người ta đã ngoài 70 xuân, thì tuổi tác càng cao, sức khoẻ càng thấp.
=> Có nghĩa là tuổi tác
Bài 3:Dưới đây là một số từ và những nghĩa phổ biến của chúng. Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ dưới đây.
Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn bình thường.
b) Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Có mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c) Ngọt
- Có vị như vị của đường, mật.
- ( Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
- (Âm thanh) nghe êm tai.
 







Các ý kiến mới nhất