Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Trà My
Ngày gửi: 14h:47' 27-10-2022
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 222
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Trà My
Ngày gửi: 14h:47' 27-10-2022
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích:
0 người
Trang 82
Giáo viên: Trần Thị Trà My.
Thứ Tư ngày 26 tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Khởi
động!
Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ.
Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ.
Thứ Tư ngày 26 tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1: Các từ in đậm trong mỗi cặp câu dưới đây có quan hệ với nhau
như thế nào ? Đánh dấu (+) vào ô thích hợp.
Câu
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Từ đồng âm Từ nhiều
nghĩa
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín(1)vàng.
- Tổ em có chín(2)học sinh.
- Nghĩ cho chín(3) rồi hãy nói.
chín(1)
chín(2)
chín(3)
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường(1)nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường(2)dây điện thoại.
đường(3)
- Ngoài
, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
đường(1)
đường(2)
đường(3)
c) Vạt
- Những vạt(1)
nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
-Chú Tư lấy dao vạt(2)
nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt(3)áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
vạt(2)
vạt(1)
Vạt(3)
Bài 1: Các từ in đậm trong mỗi cặp câu dưới đây có quan hệ với nhau
như thế nào ? Đánh dấu (+) vào ô thích hợp.
Câu
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Từ đồng âm Từ nhiều
nghĩa
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín(1)vàng.
- Tổ em có chín(2) học sinh.
(1)
- Lúa ngoài đồng đã chínvàng.
- Nghĩ cho chín(3)rồi hãy nói.
Từ đồng âm
Từ nhiều
nghĩa
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ.
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường(1)nên
rất ngọt.
- Các chú công nhân đang
Từ đồng
âm
chữa đường(2)dây điện thoại.
- Bát chè này nhiều đường(1)nên
rất ngọt.
- Ngoài đường(3), mọi người đã
đi lại nhộn nhịp.
Từ đồng
âm
c) Vạt
- Những vạt(1) nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt(2)nhọn
đầu chiếc gậy tre.
- Những vạt(1) nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
Vạt(3)áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Từ đồng
âm
Từ
nhiều
nghĩa
Nét nghĩa chung: Vạt có hình trải dài
Bài 1: Các từ in đậm trong mỗi cặp câu dưới đây có quan hệ với nhau
như thế nào ? Đánh dấu (+) vào ô thích hợp.
Câu
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Từ đồng âm Từ nhiều
nghĩa
X
X
X
X
X
X
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm: - Viết và đọc giống nhau.
- Nghĩa hoàn toàn khác nhau.
Từ nhiều nghĩa: - Viết và đọc giống nhau.
liên hệ với nhau.
- Nghĩa khác nhau nhưng có mối
Bài 2: Trong mỗi câu thơ, câu văn sau của Bác Hồ, từ
xuân được dùng với nghĩa như thế nào ? Viết câu trả lời
vào chỗ trống.
chỉ sự tươi đẹp
chỉ tuổi tác
Bài 3: Dưới đây là những nghĩa phổ biến của các từ cao, nặng, ngọt. Em
hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ đó:
a) Cao:
- Có chiều cao lớn hơn
mức bình thường.
* Ông ấy cao hơn
những người cùng
trang lứa.
- Có số lượng hoặc chất lượng
hơn hẳn bình thường.
* Việt Nam đã sản xuất được nhiều
mặt hàng có chất lượng cao.
b) Nặng :
- Có trọng lượng lớn hơn
mức bình thường.
- Có mức độ cao hơn, trầm
trọng hơn mức bình thường.
* Bé mới 5 tháng tuổi
mà bế đã nặng trĩu tay.
* Bà ấy lâm bệnh nặng
phải vào viện điều trị.
c) Ngọt
- Có vị như vị
của đường, mật.
* Nước mía rất
ngọt và thơm.
- (Lời nói) nhẹ
nhàng, dễ nghe.
* Chú ấy có giọng
hát ngọt ngào.
-(Âm thanh) nghe
êm tai.
* Tiếng đàn nghe
rất ngọt.
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Củng cố, dặn dò
Ghi nhớ các kiến thức đã học.
Chuẩn bị bài sau.
Giáo viên: Trần Thị Trà My.
Thứ Tư ngày 26 tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Khởi
động!
Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ.
Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ.
Thứ Tư ngày 26 tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1: Các từ in đậm trong mỗi cặp câu dưới đây có quan hệ với nhau
như thế nào ? Đánh dấu (+) vào ô thích hợp.
Câu
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Từ đồng âm Từ nhiều
nghĩa
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín(1)vàng.
- Tổ em có chín(2)học sinh.
- Nghĩ cho chín(3) rồi hãy nói.
chín(1)
chín(2)
chín(3)
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường(1)nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường(2)dây điện thoại.
đường(3)
- Ngoài
, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
đường(1)
đường(2)
đường(3)
c) Vạt
- Những vạt(1)
nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
-Chú Tư lấy dao vạt(2)
nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt(3)áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
vạt(2)
vạt(1)
Vạt(3)
Bài 1: Các từ in đậm trong mỗi cặp câu dưới đây có quan hệ với nhau
như thế nào ? Đánh dấu (+) vào ô thích hợp.
Câu
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Từ đồng âm Từ nhiều
nghĩa
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín(1)vàng.
- Tổ em có chín(2) học sinh.
(1)
- Lúa ngoài đồng đã chínvàng.
- Nghĩ cho chín(3)rồi hãy nói.
Từ đồng âm
Từ nhiều
nghĩa
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ.
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường(1)nên
rất ngọt.
- Các chú công nhân đang
Từ đồng
âm
chữa đường(2)dây điện thoại.
- Bát chè này nhiều đường(1)nên
rất ngọt.
- Ngoài đường(3), mọi người đã
đi lại nhộn nhịp.
Từ đồng
âm
c) Vạt
- Những vạt(1) nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt(2)nhọn
đầu chiếc gậy tre.
- Những vạt(1) nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
Vạt(3)áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Từ đồng
âm
Từ
nhiều
nghĩa
Nét nghĩa chung: Vạt có hình trải dài
Bài 1: Các từ in đậm trong mỗi cặp câu dưới đây có quan hệ với nhau
như thế nào ? Đánh dấu (+) vào ô thích hợp.
Câu
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Từ đồng âm Từ nhiều
nghĩa
X
X
X
X
X
X
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm: - Viết và đọc giống nhau.
- Nghĩa hoàn toàn khác nhau.
Từ nhiều nghĩa: - Viết và đọc giống nhau.
liên hệ với nhau.
- Nghĩa khác nhau nhưng có mối
Bài 2: Trong mỗi câu thơ, câu văn sau của Bác Hồ, từ
xuân được dùng với nghĩa như thế nào ? Viết câu trả lời
vào chỗ trống.
chỉ sự tươi đẹp
chỉ tuổi tác
Bài 3: Dưới đây là những nghĩa phổ biến của các từ cao, nặng, ngọt. Em
hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ đó:
a) Cao:
- Có chiều cao lớn hơn
mức bình thường.
* Ông ấy cao hơn
những người cùng
trang lứa.
- Có số lượng hoặc chất lượng
hơn hẳn bình thường.
* Việt Nam đã sản xuất được nhiều
mặt hàng có chất lượng cao.
b) Nặng :
- Có trọng lượng lớn hơn
mức bình thường.
- Có mức độ cao hơn, trầm
trọng hơn mức bình thường.
* Bé mới 5 tháng tuổi
mà bế đã nặng trĩu tay.
* Bà ấy lâm bệnh nặng
phải vào viện điều trị.
c) Ngọt
- Có vị như vị
của đường, mật.
* Nước mía rất
ngọt và thơm.
- (Lời nói) nhẹ
nhàng, dễ nghe.
* Chú ấy có giọng
hát ngọt ngào.
-(Âm thanh) nghe
êm tai.
* Tiếng đàn nghe
rất ngọt.
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Củng cố, dặn dò
Ghi nhớ các kiến thức đã học.
Chuẩn bị bài sau.
 







Các ý kiến mới nhất