Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bích Lục
Ngày gửi: 17h:07' 08-10-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bích Lục
Ngày gửi: 17h:07' 08-10-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GiỜ THĂM LỚP 5a2
Luyên từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
(Trang 82)
Thứ năm, ngày 26 tháng 10 năm 2023
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Thứ năm, ngày 26 tháng 10 năm 2023
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm , những
từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Dáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Lúa chín
chín
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm ,
những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
(9) học sinh
chín
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm ,
những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
3
Lúa chín
=?
Suy nghĩ cho chín (suy nghĩ kĩ)
(9) học sinh
chín
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Nhiều nghĩa
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, kĩ càng
đầy đủ
- Tổ em có chín học sinh.
Đồng âm với
hai từ chín trên
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm
, những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Dáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Chè ngọt quá
đường
Đường phố
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm ,
những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Dáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Chè ngọt quá
sửa đường dây điện
Đường phố
đường
sửa đường dây điện
Đường phố
Chè ngọt quá
đường
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
b) Đường
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại
Từ nhiều nghĩa
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Nét nghĩa chung: Độ dài để nối liền hai điểm, hai nơi.
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt
Từ đồng âm
với hai từ
đường trên
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
c/ Vạt
-Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
-Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
-Những người Dáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
Vạt nương
vạt
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
c/ Vạt
-Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
-Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
-Những người Dáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
Vạt nương
Vạt áo
Vạt tre
vạt
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Những người Giáy, người Dao
Từ nhiều nghĩa
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nét nghĩa chung: nói về độ rộng,diện tích, có hình trải dài.
- Chú tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
Từ đồng âm
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến
của chúng:
a) Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b) Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c) Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ
nói trên.
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
a) Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn bình thường.
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Chú Nam là người cao nhất xóm em.
Bộ ấm chén này là hàng Việt Nam chất lượng cao.
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
b) Nặng
-Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
-Có mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
c) Ngọt
- Có vị như vị của đường, mật.
- ( Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
- (Âm thanh) nghe êm tai.
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến
của chúng:
a) Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b) Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c) Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ
nói trên.
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những
từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
Nhiều nghĩa
- Tổ em có chín học sinh.
Đồng âm
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
Đồng âm
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện.
Nhiều nghĩa
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Nhiều nghĩa
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
Đồng âm
- Những người Dáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhiều nghĩa
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
ĐẾN DỰ GiỜ THĂM LỚP 5a2
Luyên từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
(Trang 82)
Thứ năm, ngày 26 tháng 10 năm 2023
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Thứ năm, ngày 26 tháng 10 năm 2023
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm , những
từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Dáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Lúa chín
chín
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm ,
những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
(9) học sinh
chín
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm ,
những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
3
Lúa chín
=?
Suy nghĩ cho chín (suy nghĩ kĩ)
(9) học sinh
chín
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Nhiều nghĩa
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, kĩ càng
đầy đủ
- Tổ em có chín học sinh.
Đồng âm với
hai từ chín trên
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm
, những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Dáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Chè ngọt quá
đường
Đường phố
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm ,
những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Dáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Chè ngọt quá
sửa đường dây điện
Đường phố
đường
sửa đường dây điện
Đường phố
Chè ngọt quá
đường
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
b) Đường
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại
Từ nhiều nghĩa
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Nét nghĩa chung: Độ dài để nối liền hai điểm, hai nơi.
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt
Từ đồng âm
với hai từ
đường trên
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
c/ Vạt
-Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
-Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
-Những người Dáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
Vạt nương
vạt
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
c/ Vạt
-Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
-Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
-Những người Dáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
Vạt nương
Vạt áo
Vạt tre
vạt
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Những người Giáy, người Dao
Từ nhiều nghĩa
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nét nghĩa chung: nói về độ rộng,diện tích, có hình trải dài.
- Chú tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
Từ đồng âm
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến
của chúng:
a) Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b) Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c) Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ
nói trên.
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
a) Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn bình thường.
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Chú Nam là người cao nhất xóm em.
Bộ ấm chén này là hàng Việt Nam chất lượng cao.
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
b) Nặng
-Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
-Có mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
c) Ngọt
- Có vị như vị của đường, mật.
- ( Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
- (Âm thanh) nghe êm tai.
Tiết 16:
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến
của chúng:
a) Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b) Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c) Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ
nói trên.
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những
từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
Nhiều nghĩa
- Tổ em có chín học sinh.
Đồng âm
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
Đồng âm
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện.
Nhiều nghĩa
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Nhiều nghĩa
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
Đồng âm
- Những người Dáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhiều nghĩa
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
 







Các ý kiến mới nhất