Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 10h:21' 25-10-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 206
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 10h:21' 25-10-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG PTDTBTTH DÀO SAN
Tổ khối 5
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
1. Khởi động
Trò chơi: Ai nhanh nhất
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Những từ giống nhau về âm nhưng
Câu 1
khác hẳn nhau về nghĩa là từ ....
A. Từ nhiều nghĩa
B. Từ trái nghĩa
C. Từ đồng âm
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Từ có một nghĩa gốc và một hay
Câu 2
một số nghĩa chuyển là từ ....
A. Từ nhiều nghĩa
B. Từ đồng âm
C. Từ đồng nghĩa
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Câu 3
Em đi học.
Mẹ đi dép.
Từ đi trong hai câu trên là từ ....
A. Từ đồng âm
B. Từ nhiều nghĩa
C. Từ đồng nghĩa
• Trò chơi kết thúc.
• Cảm ơn các em
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
2. Luyện tập, thực hành
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
Những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a, Chín
-Lúa ngoài đồng đã chín vàng
-Tổ em có chín học sinh.
-Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b, đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c, vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ
đồng âm, Những từ nào là từ nhiều nghĩa?
Thảo luận nhóm đôi (5 phút)
- Đánh số thứ tự các từ in đậm trong mỗi ý
- Đọc, tìm hiểu nghĩa của những từ in đậm trong từng câu
- Xác định những từ đồng âm và những từ nhiều nghĩa
trong từng ý.
- Thống nhất kết quả, ghi vào phiếu Bài tập
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
Những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a, Chín
-Lúa ngoài đồng đã chín (1) vàng.
Chín(1): Hoa quả phát triển đến mức
thu hoạch được
-Tổ em có chín (2) học sinh.
Chín(2): Số 9, số tiếp theo của số 8
-Nghĩ cho chín (3) rồi hãy nói.
Chín(3): Suy nghĩ kĩ càng trước khi
nói.
Kết luận:
Từ Chín (1) và từ Chín (3) là từ nhiều nghĩa, đồng âm với từ chín (2)
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
b, đường
- Bát chè này nhiều đường (1) nên rất ngọt
- Các chú công nhân đang chữa đường (2) dây điện thoại.
- Ngoài đường, (3) mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Đường (1): Chất kết
tinh vị ngọt
Đường (2): Vật nối liền 2 đầu
Đường (3): đường đi
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là
từ nhiều nghĩa?
c, Vạt
- Những vạt (1) nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
Vạt(1)
- Chú Tư lấy dao vạt (2) nhọn đầu
chiếc gậy tre.
vạt(2)
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt (3) áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
vạt(3)
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
b, đường
- Bát chè này nhiều đường (1) nên rất ngọt
- Các chú công nhân đang chữa đường (2) dây điện thoại.
- Ngoài đường, (3) mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Đường (1): Chất kết
tinh vị ngọt
Đường (2): Vật nối liền 2 đầu
Đường (3): đường đi
Kết luận: Từ Đường (2) và từ đường (3) là từ nhiều nghĩa, đồng âm với từ đường(1)
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là
từ nhiều nghĩa?
c, Vạt
- Những vạt (1) nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
Vạt(1)
- Chú Tư lấy dao vạt (2) nhọn đầu
chiếc gậy tre.
vạt(2)
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt (3) áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
vạt(3)
Kết luận:
Từ Vạt (1) và từ vạt (3) là từ nhiều nghĩa, đồng âm với từ vạt (2)
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Qua Bài tập 1: Biết Cách xác định những từ đồng âm, từ nhiều nghĩa:
căn cứ vào nghĩa của các từ trong mỗi câu.
Bài 2: giảm tải
Tiết Tăng cường Tiếng Việt cô HD các em làm sau
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
a, Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b, Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c, Ngọt
- Có vị như vị của đường, mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
- (âm thanh) nghe êm tai.
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ nói trên.
(giờ học này chúng ta làm ý a, còn ý b, c buổi ôn có thời gian chúng ta làm
tiếp)
1
Làm việc cá nhân: (2 -3 phút)
- Tìm từ tương ứng và Đặt câu để phân biệt nghĩa.
2. Trao đổi trong nhóm 2 về câu vừa đặt.
Từ
Những nghĩa phổ biến
Cao
- Có chiều cao lớn hơn
mức bình thường.
- Có số lượng hoặc
chất lượng hơn hẳn
mức bình thường.
Từ tương
ứng
Đặt câu để phân biệt
nghĩa
Từ
Cao
Những nghĩa phổ
biến
- Có chiều cao lớn
hơn mức bình
thường.
- Có số lượng hoặc
chất lượng hơn
hẳn mức bình
thường.
Từ tương ứng
cao nhất, cao
chót vót, cao
lênh khênh,
…
sản lượng cao,
chất lượng
cao, điểm
cao, ...
Đặt câu để phân
biệt nghĩa
Từ
Cao
Những nghĩa phổ biến Từ tương ứng Đặt câu để phân biệt
nghĩa
- Có chiều cao lớn
cao nhất, cao - Cột cờ cao chót
hơn mức bình
chót vót, cao
vót.
thường.
lênh khênh,
…
- Có số lượng hoặc
sản lượng cao, - Gia đình em rất
chất lượng hơn hẳn
chất lượng
thích dùng hàng
mức bình thường.
cao, điểm
Việt Nam chất
cao,...
lượng cao.
Từ
Những nghĩa phổ biến
Từ tương
ứng
- Có trọng lượng lớn
nặng trĩu,
hơn mức bình
nặng trình
Nặng
thường.
trịch,….
- Ở mức độ cao hơn,
ốm nặng,
trầm trọng hơn mức
bệnh
bình thường.
nặng,…
- Có vị như vị của
ngọt lịm,
đường, mật.
ngọt gắt,
ngọt,…
Ngọt - (Lời nói) nhẹ nhàng, ngọt ngào,
dễ nghe.
ngọt như mía
lùi,…
- (Âm thanh) nghe êm ngọt tai, rất
tai.
ngọt
Đặt câu để phân biệt
nghĩa
- Bé mới lên hai mà
nặng trĩu cả tay.
- Bà em ốm rất
nặng.
- Chén chè này rất
ngọt.
- Cô ấy có giọng nói
ngọt ngào.
- Tiếng đàn của thầy
giáo em rất ngọt.
3. Vận dụng, trải nghiệm
Làm thế nào để phân biệt từ nhiều
nghĩa và từ đồng âm
Giống nhau
- giống nhau về âm thanh,
chữ viết.
Khác nhau
-Từ đồng âm: khác hẳn nhau
về nghĩa.
- Từ nhiều nghĩa: các nghĩa
của từ bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.
Tổ khối 5
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
1. Khởi động
Trò chơi: Ai nhanh nhất
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Những từ giống nhau về âm nhưng
Câu 1
khác hẳn nhau về nghĩa là từ ....
A. Từ nhiều nghĩa
B. Từ trái nghĩa
C. Từ đồng âm
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Từ có một nghĩa gốc và một hay
Câu 2
một số nghĩa chuyển là từ ....
A. Từ nhiều nghĩa
B. Từ đồng âm
C. Từ đồng nghĩa
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Câu 3
Em đi học.
Mẹ đi dép.
Từ đi trong hai câu trên là từ ....
A. Từ đồng âm
B. Từ nhiều nghĩa
C. Từ đồng nghĩa
• Trò chơi kết thúc.
• Cảm ơn các em
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
2. Luyện tập, thực hành
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
Những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a, Chín
-Lúa ngoài đồng đã chín vàng
-Tổ em có chín học sinh.
-Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b, đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c, vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ
đồng âm, Những từ nào là từ nhiều nghĩa?
Thảo luận nhóm đôi (5 phút)
- Đánh số thứ tự các từ in đậm trong mỗi ý
- Đọc, tìm hiểu nghĩa của những từ in đậm trong từng câu
- Xác định những từ đồng âm và những từ nhiều nghĩa
trong từng ý.
- Thống nhất kết quả, ghi vào phiếu Bài tập
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
Những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a, Chín
-Lúa ngoài đồng đã chín (1) vàng.
Chín(1): Hoa quả phát triển đến mức
thu hoạch được
-Tổ em có chín (2) học sinh.
Chín(2): Số 9, số tiếp theo của số 8
-Nghĩ cho chín (3) rồi hãy nói.
Chín(3): Suy nghĩ kĩ càng trước khi
nói.
Kết luận:
Từ Chín (1) và từ Chín (3) là từ nhiều nghĩa, đồng âm với từ chín (2)
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
b, đường
- Bát chè này nhiều đường (1) nên rất ngọt
- Các chú công nhân đang chữa đường (2) dây điện thoại.
- Ngoài đường, (3) mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Đường (1): Chất kết
tinh vị ngọt
Đường (2): Vật nối liền 2 đầu
Đường (3): đường đi
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là
từ nhiều nghĩa?
c, Vạt
- Những vạt (1) nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
Vạt(1)
- Chú Tư lấy dao vạt (2) nhọn đầu
chiếc gậy tre.
vạt(2)
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt (3) áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
vạt(3)
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
b, đường
- Bát chè này nhiều đường (1) nên rất ngọt
- Các chú công nhân đang chữa đường (2) dây điện thoại.
- Ngoài đường, (3) mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Đường (1): Chất kết
tinh vị ngọt
Đường (2): Vật nối liền 2 đầu
Đường (3): đường đi
Kết luận: Từ Đường (2) và từ đường (3) là từ nhiều nghĩa, đồng âm với từ đường(1)
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là
từ nhiều nghĩa?
c, Vạt
- Những vạt (1) nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
Vạt(1)
- Chú Tư lấy dao vạt (2) nhọn đầu
chiếc gậy tre.
vạt(2)
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt (3) áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
vạt(3)
Kết luận:
Từ Vạt (1) và từ vạt (3) là từ nhiều nghĩa, đồng âm với từ vạt (2)
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Qua Bài tập 1: Biết Cách xác định những từ đồng âm, từ nhiều nghĩa:
căn cứ vào nghĩa của các từ trong mỗi câu.
Bài 2: giảm tải
Tiết Tăng cường Tiếng Việt cô HD các em làm sau
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Tiết 16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
a, Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b, Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c, Ngọt
- Có vị như vị của đường, mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
- (âm thanh) nghe êm tai.
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ nói trên.
(giờ học này chúng ta làm ý a, còn ý b, c buổi ôn có thời gian chúng ta làm
tiếp)
1
Làm việc cá nhân: (2 -3 phút)
- Tìm từ tương ứng và Đặt câu để phân biệt nghĩa.
2. Trao đổi trong nhóm 2 về câu vừa đặt.
Từ
Những nghĩa phổ biến
Cao
- Có chiều cao lớn hơn
mức bình thường.
- Có số lượng hoặc
chất lượng hơn hẳn
mức bình thường.
Từ tương
ứng
Đặt câu để phân biệt
nghĩa
Từ
Cao
Những nghĩa phổ
biến
- Có chiều cao lớn
hơn mức bình
thường.
- Có số lượng hoặc
chất lượng hơn
hẳn mức bình
thường.
Từ tương ứng
cao nhất, cao
chót vót, cao
lênh khênh,
…
sản lượng cao,
chất lượng
cao, điểm
cao, ...
Đặt câu để phân
biệt nghĩa
Từ
Cao
Những nghĩa phổ biến Từ tương ứng Đặt câu để phân biệt
nghĩa
- Có chiều cao lớn
cao nhất, cao - Cột cờ cao chót
hơn mức bình
chót vót, cao
vót.
thường.
lênh khênh,
…
- Có số lượng hoặc
sản lượng cao, - Gia đình em rất
chất lượng hơn hẳn
chất lượng
thích dùng hàng
mức bình thường.
cao, điểm
Việt Nam chất
cao,...
lượng cao.
Từ
Những nghĩa phổ biến
Từ tương
ứng
- Có trọng lượng lớn
nặng trĩu,
hơn mức bình
nặng trình
Nặng
thường.
trịch,….
- Ở mức độ cao hơn,
ốm nặng,
trầm trọng hơn mức
bệnh
bình thường.
nặng,…
- Có vị như vị của
ngọt lịm,
đường, mật.
ngọt gắt,
ngọt,…
Ngọt - (Lời nói) nhẹ nhàng, ngọt ngào,
dễ nghe.
ngọt như mía
lùi,…
- (Âm thanh) nghe êm ngọt tai, rất
tai.
ngọt
Đặt câu để phân biệt
nghĩa
- Bé mới lên hai mà
nặng trĩu cả tay.
- Bà em ốm rất
nặng.
- Chén chè này rất
ngọt.
- Cô ấy có giọng nói
ngọt ngào.
- Tiếng đàn của thầy
giáo em rất ngọt.
3. Vận dụng, trải nghiệm
Làm thế nào để phân biệt từ nhiều
nghĩa và từ đồng âm
Giống nhau
- giống nhau về âm thanh,
chữ viết.
Khác nhau
-Từ đồng âm: khác hẳn nhau
về nghĩa.
- Từ nhiều nghĩa: các nghĩa
của từ bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.
 









Các ý kiến mới nhất