Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 8-9. MRVT: Thiên nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quyên
Ngày gửi: 17h:13' 05-01-2022
Dung lượng: 16.8 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
Tuần 7:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LỚP 5
TỪ NHIỀU NGHĨA
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
(Trang 66)
(Trang 73 - Trang 82)
Tuần 7:
Thứ năm ngày 6 tháng 01 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa – Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Mục tiêu
Từ nhiều nghĩa
- Nắm được kiến thức sơ bản về từ nhiều nghĩa( ND ghi nhớ).
Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa(BT1,mục III ); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật(BT2)
2. Luyện tập về từ nhiều nghĩa :
- Nhận biết được nghĩa chung và các nghĩa khác nhau của từ chạy( BT1,BT2); hiểu nghĩa gốc của từ ăn và hiểu được mối liên hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các câu ở BT3 ( Tr 73).
- Đặt được câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ ( BT4- t 73 )
Phân biệt được những từ đồng âm, từ nhiều nghĩa trong số các từ nêu ở BT1( Tr 82).
- Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa.( BT3).
* GDĐĐHCM: GDHS học tập tinh thần lạc quan của Bác Hồ ( 2b). ( Liên hệ ).
* Giảm theo CV 5842 : Không làm BT2 .( Tr 82)
Thứ năm ngày 6 tháng 01 năm 2022
Luyện từ và câu
Khởi động:
Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
Răng
Mũi
Tai
A
B
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Răng
Mũi
Tai
I. Nhận xét.
Nghĩa gốc
(là nghĩa ban đầu của vật)
Luyện từ và câu
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
Răng
Mũi
tai
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: Răng cào, mũi thuyền, tai ấm là những từ mang nghĩa chuyển.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên.
Cùng chỉ vật sắc, nhọn, sắp đều nhau thành hàng.
Cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên.
Dùng để nhai thức ăn
Dùng để dọn dẹp, thu gọn.
Dùng để thở, ngửi.
Chỉ, lái về phía trước.
Dùng để nghe.
Dùng để cầm, bê cho chắc chắn.
- Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa?
- Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
I. Nhận xét.
* Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
* Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
II. Ghi nhớ
a. Mắt
b. Chân
c. Đầu
Bài 1VBT/42. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển.
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
Yêu cầu: Gạch một gạch (-) dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc ; Gạch hai gạch (=) dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa chuyển?
Quả na mở mắt.
Nghĩa chuyển
Đôi mắt của bé mở to.
Nghĩa gốc
Bé đau chân.
Nghĩa gốc
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
Nghĩa chuyển
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn rất trong.
nghĩa chuyển
lưỡi rìu
Bài 2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ dưới đây : lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
III. Luyện tập
Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu…
miệng bát
miệng núi lửa
Miệng: miệng chén, miệng hũ, miệng bình, miệng hố, miệng núi lửa...
miệng bát
miệng núi lửa
Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ áo, cổ tay...
cổ bình
Tay: tay áo, tay ghế, tay tre, một tay bóng bàn...
tay ghế
Lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê...
lưng núi
1. ( Tr73) Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ chạy trong mỗi câu ở cột A:
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA ( Trang73)
Luyện từ và câu:
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
(2) Tàu chạy băng băng trên đường ray.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
(4) Dân làng khẩn trương chạy lũ.
a) Hoạt động của máy móc.
b) Khẩn trương tránh những điều không may sắp xảy đến.
c) Sự di chuyển nhanh của phương tiện giao thông.
d) Sự di chuyển nhanh bằng chân.
2. Dòng nào dưới đây nêu đúng nét nghĩa chung của từ chạy có trong tất cả các câu trên? ( Tr73)
a) Sự di chuyển.
b) Sự vận động nhanh.
c) Di chuyển bằng chân.
3. Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc? ( Tr73)
a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than.
c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
(Trang 82)
a/ Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh .
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào
là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điên thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c/ Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.

- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều
Nguyễn Đình Ảnh.
b/Đường
a/ Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Bài tập 1/ ( Tr 82 ) Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
Lúa chín
(9) Chín học sinh
Suy nghĩ cho chín
( suy nghĩ kĩ)
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ
Hoa quả phát triển đến mức thu hoạch được.
Suy nghĩ đến mức kĩ càng
Số đứng sau số 8
b/ đường
Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Đường phố
Đường dây điện
đường
b) Đường





 Nét nghĩa chung: Cái tạo ra để nối liền hai điểm, hai nơi.
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Là chất mang vị ngọt .
Vật nối hai đầu để tín hiệu âm thanh đi qua đi lại
Chỉ lối đi lại
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm


c/ Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre

- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
Vạt nương
Vạt áo
Vạt tre
vạt
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Từ nhiều nghĩa
- Chú tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
Đồng âm
Nét nghĩa chung: Vạt có hình trải dài
Là mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi, núi
Vạt của thân áo
Dùng dao để đẽo, chặt
Bài tập 3: ( Tr 82) Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa
phổ biến của chúng:
a. Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b. Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c. Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong
những từ ấy.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn bình thường.
* Ông ấy cao hơn những người cùng trang lứa.
* Việt Nam đã sản xuất được nhiều mặt hàng có chất lượng cao.
a) Cao:
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
* Bé mới 5 tháng tuổi mà bế đã nặng trĩu tay.
* Bà ấy lâm bệnh nặng phải vào viện điều trị.
b) Nặng :
c) Ngọt
-(Âm thanh) nghe êm tai.
- (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
- Có vị như vị của đường, mật.
* Khế chín ăn rất ngọt.
* Giọng của chú ấy ngọt ngào quá.
* Tiếng đàn nghe rất ngọt.
Dặn dò :
Về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ về thiên nhiên.
CHÀO CÁC EM!
 
Gửi ý kiến