Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 8-9. MRVT: Thiên nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hân
Ngày gửi: 17h:15' 20-08-2024
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LỚP 5

KHỞI
ĐỘNG

Khu vườn may mắn

Đặt câu với từ “tít mù
khơi”.
Những con tàu đã đi ra xa
tít mù khơi.

Đặt câu với từ “lăn tăn”.

Mặt hồ gợn sóng lăn tăn.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LỚP 5

Luyện tập về từ
nhiều nghĩa
Trang: 82 -83

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phân biệt được những từ đồng âm,
từ nhiều nghĩa.
Biết đặt câu phân biệt các
nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa.

Bài 1: Trong các từ in đậm dưới đây, những từ nào là
từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a. Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b. Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất
ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa
đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại
nhộn nhịp.

c. Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh

- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu
chiếc gậy tre.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh

a. Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín(1) vàng.
- Tổ em có chín(2) học sinh.
- Nghĩ cho chín(3) rồi hãy nói.

Tình
huống:
Bạn làm mất
bút mực của
mình. Em sẽ
làm thế nào?
Giai đoạn phát triển
hoàn thiện, đầy đủ
nhất, thu hoạch được.

Số lượng

Suy nghĩ kĩ càng,
hoàn thiện, đầy đủ
mọi khía cạnh.

a. Chín
Chín(1):
Giai đoạn phát
triển hoàn thiện,
đầy đủ nhất.

Chín(2):
Số lượng

Nét
nghĩa
khác
nhau

Từ
đồng
âm

a. Chín
Chín (1):
Giai đoạn phát
triển hoàn thiện,
đầy đủ nhất.
Chín (3):
Tình huống: Bạn
Suy nghĩ kĩ càng,
làm mất bút mực
hoàn thiện, đầy đủ
của mình. Em sẽ
mọi khía cạnh.
làm thế nào?

Nét nghĩa
chung:

Ở mức hoàn
thiện, đầy đủ

Từ
nhiều
nghĩa

a. Chín

Chín(2):
Số lượng

Chín(3):
Tình huống: Bạn
làm mất bút mực Suy nghĩ kĩ càng,
của mình. Em sẽ hoàn thiện, đầy đủ
mọi
khía
cạnh.
làm thế nào?

Nét
nghĩa
khác
nhau

Từ
đồng
âm

Bài 1: Trong các từ in đậm dưới đây, những từ nào là
từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a. Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín(1) vàng.
- Tổ em có chín(2) học sinh.
- Nghĩ cho chín(3) rồi hãy nói.
Từ: chín(1) và chín(2) là từ đồng âm.
chín(1) và chín(3) là từ nhiều nghĩa.
chín(2) và chín(3) là từ đồng âm.

Bài 1: Trong các từ in đậm dưới đây, những từ nào là
từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?

b. Đường
- Bát chè này nhiều đường(1) nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường(2) dây
điện thoại.
- Ngoài đường(3), mọi người đã đi lại nhộn
nhịp.

b. Đường
Đường (1):
Chất kết tinh
có vị ngọt.

Đường (2): Vật
dài, nối liền 2
điểm để liên lạc.

Nét
nghĩa
khác
nhau

Từ
đồng
âm

b. Đường
Đường (1): Chất
kết tinh có vị
ngọt.

Đường (3): Là nơi
rất dài mọi người
di chuyển từ điểm
này đến điểm kia.

Nét
nghĩa
khác
nhau

Từ
đồng
âm

b. Đường
Đường
(2):
Vật dài nối
liền 2 điểm để
liên lạc.
Đường (3): Là
nơi rất dài,
mọi người di
chuyển
từ
điểm này đến
điểm kia.

Nét nghĩa
giống nhau:
Độ dài, sự vật
nối liền 2
điểm.

Từ
nhiều
nghĩa

Bài 1: Trong các từ in đậm dưới đây, những từ nào là
từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
b. Đường
- Bát chè này nhiều đường(1) nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường(2) dây điện thoại.
- Ngoài đường(3), mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Từ: đường(1) và đường(2) là từ đồng âm.
đường(1) và đường(3) là từ đồng âm.
đường(2) và đường(3) là từ nhiều nghĩa.

Bài 1: Trong các từ in đậm dưới đây, những từ nào là
từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
c. Vạt

- Những vạt(1) nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt(2) nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt(3) áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh

c. Vạt
Vạt(1): Mảnh
đất trồng trọt
trải dài trên
sườn núi.

Vạt(2):
Hành động:
đẽo, xiên

Nét
nghĩa
khác
nhau

Từ
đồng
âm

c. Vạt
Vạt(1): Mảnh
đất trồng trọt
trải dài trên
sườn núi.

Vạt(3): Phần áo
trưải dài cả mặt
trớc hoặc sau
áo (thân áo)

Nét nghĩa
giống nhau:
Nói về độ
rộng, diện tích

Từ
nhiều
nghĩa

c. Vạt
Vạt(2):
Hành động:
đẽo, xiên.

Vạt (3): Phần áo
trải dài cả mặt
trước hoặc sau
áo (thân áo).

Nét
nghĩa
khác
nhau

Từ
đồng
âm

Bài 1: Trong các từ in đậm dưới đây, những từ nào là
từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
c. Vạt

- Những vạt(1) nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt(2) nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt(3) áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
Từ: vạt(1) và vạt(2) là từ đồng âm.
vạt(1) và vạt(3) là từ nhiều nghĩa.
vạt(2) và vạt(3) là từ đồng âm.

Bài 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của
chúng:
a. Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b. Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c. Ngọt
- Có vị như vị của đường, mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
- (Âm thanh) nghe êm tai.

Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ
nói trên.

a. Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.

- Tòa nhà Landmark rất cao.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức
bình thường.

- Ở trường, lớp em tham gia phong trào Kế
hoạch nhỏ đạt chỉ tiêu rất cao.

b. Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Bố em là người nặng nhất trong
nhà.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức
bình thường.
- Dòng sông Hồng chở nặng phù
sa, bồi đắp cho vùng đồng bằng
Bắc Bộ.

c. Ngọt

Có vị như vị của đường,
mật.
Trời nóng mà ăn một
quả dưa hấu vừa mát
vừa ngọt thì còn gì bằng.

- (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ
nghe.

- (Âm thanh) nghe
êm tai.

- Mẹ em có giọng nói - Tiếng đàn của
rất ngọt.
bạn ấy mới ngọt
làm sao!

DẶN DÒ
- Ôn lại từ đồng âm và từ nhiều
nghĩa.
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ:
Thiên nhiên.

CHÚC CÁC EM

HỌC TỐT!
 
Gửi ý kiến