Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. ADN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: dương thị thu hồng
Ngày gửi: 15h:56' 29-10-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 273
Nguồn:
Người gửi: dương thị thu hồng
Ngày gửi: 15h:56' 29-10-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 273
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Những chương trình đó dựa trên
phương pháp khoa học nào để xác định
được thân nhân hoặc tội phạm?
2. Phương pháp đó dựa trên cơ sơ nào?
1.
1. Dựa vào mẫu ADN có thể xác định chính xác để tìm
thân nhân, tìm tội phạm hoặc xác định thân nhân của hài
cối…
2. Xét nghiệm ADN là phân tích, so sánh những đoạn
ADN tách chiết được từ tế bào của cơ thể gồm: máu,
chân tóc, mô, tinh dịch, dấu vết sinh học chứa ADN để
lại trên hiện trường, mẫu xương, răng của hài cốt liệt sĩ…
Bài 20.Thực hành:
Quan sát và lắp mô hình ADN
Bài 15: ADN
CHƯƠNG III:
ADN VÀ GEN
Bài 19: Mối quan hệ giữa
gen và tính trạng
Bài 18: Prôtêin
Bài 16: ADN và
bản chất của gen
Bài 17: Mối quan hệ giữa
gen và ARN
ADN là tên viết tắc của axit đêôxiribônuclêic, là một
loại axit nuclêic.
ADN
Axit Nuclêic
ARN
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
Cấu trúc hoá học của ADN
ADN được
cấu tạo bởi
các nguyên
tố nào?
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
- Phân
tử ADN
cóđại
kích
thước
ADN thuộc
loại
phân
tử, và
có
khối
lượng và
nhưkhối
thế lượng
nào? lớn.
kích thước
-ADN
ADN được
tạotạo
theotheo
nguyên
đượccấu
cấu
tắc
đa phân,
gồm
nhiều đơn phân
nguyên
tắc
nào?
củaADN
ADN
-Đơn
Đơn phân
phân của
là có
cáctên
Nuclêôtit
Nuclêôtit
gồm4mấy
là gì? gồm
-gọi
Nuclêôtit
loại: loại?
ađêninKể
(A),tên.
timin (T), xitôzin (X) và guanin (G)
loại
Nuclêôtit
liên
kết tử
vớiADN
nhau
-Bốn
Theo
chiều
dọc của
phân
chiều
nào
phân
tử ADN?
-theo
dài
củacủa
ADN.
SốChiều
lượng
Nucleotit
sẽ quyết
định
yếu tố nào trong phân tử ADN?
Số lượng Nuclêôtit của các phân
tử ADN khác nhau
các ADN
đó cũng khác nhau.
Cấu trúc hoá học của ADN
Ban
đầu
G
A
A
G
T
G
X
A
1
G
A
G
T
G
X
A
T
G
Số lượng
2
G
A
X
G
X
T
G
X
A
T
Thành phần
3
G
A
G
T
G
X
A
Trình tự
sắp xếp
Cho 3 đơn phân sau A, T và G. Biết một mạch
ADN có 3 nu Có rất nhiều cách sắp xếp khác
nhau
VD : A – T - G
A–G-T
G–A-G
T–G-A
G–T-G
A–A-A
A–A-G
T–A-G
G–A-T
G–T-A
G–G-G
G–G-A
G–G-T
A–G-A
G–A-A
T– A - A
T–T-T
T–T-A
T–A-T
A–T-T
A–T-A
A–A-T
T–T-G
T –G - T
G –T - T
Nếu số lượng Nuclêôtit 2 phân tử ADN giống nhau thì
2 ADN đó có thể khác nhau không? Tại sao?
Hai phân tử ADN đó có thể khác nhau do trình tự sắp xếp các
Nuclêôtit khác nhau.
Tất cả các Nuclêôtit có liên kết theo trình tự giống nhau
không?
Các Nuclêôtit không liên kết theo trình tự giống nhau.
Thành phần, trình tự sắp xếp các Nucleotit khác
nhau tạo nên các phân tử ADN khác nhau.
Muốn phân biệt 2 phân tử ADN khác nhau ta dựa vào yếu tố nào?
Ta dựa vào số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nucleotit.
Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù?
Do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại
Nuclêôtit
Vì sao sinh vật trong tự nhiên có tính đa dạng và đặc thù?
Do ADN của sinh vật có tính đa dạng và đặc thù.
Tính đặc thù của ADN được quy định bởi những
yếu tố nào?
Tính đặc thù của các phân tử ADN
Đặc thù của loài.
Tính đa dạng và đặc thù của ADN có ý nghĩa gì
đối với sinh vật?
Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở
cho tính đa dạng và tính đặc thù của các loài
sinh vật.
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
- ADN có tính đa dạng và tính đặc thù:
+ Tính đặc thù: do số lượng, thành phần và trình tự
sắp xếp của các nu.
+ Tính đa dạng: trình tự sắp xếp khác nhau của 4
loại nu.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính
đa dạng và đặc thù của các sinh vật.
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
Tính đặc thù của ADN được ổn định trong quá trình sinh
sản cá thể.
Vì: - Trong giao tử hàm lượng ADN giảm đi ½
VD:- Ở
người
Trong
thụ tinh hàm lượng ADN lại được phục hồi
- Trong tế bào lưỡng bội, hàm lượng ADN là: 6,6 x 10-12 g
- Trong giao tử (trứng hoặc tinh trùng), hàm lượng ADN
chỉ còn: 3,3 x 10-12g
BÀI 15 – Tiết 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
J.Oatxơn
1953,
ai là người đã công bố mô hình cấu
trúc không gian của phân tử ADN?
F.Crick
J.Oat xơn (người Mỹ) và F.Crick (người
Anh)( công bố 1953 – giải thưởng Nôben
1962 )
Em hãy mô tả cấu trúc không gian của
phân tử ADN.
Là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song
song, xoắn đều quanh một trục từ trái
sang phải.
Giữa hai mạch, các loại Nuclêôtiti nào
liên kết với nhau thành cặp?
A liên kết với T, G liên kết với X.
Liên kết theo nguyên tắc bổ sung để
tạo thành 2 mạch song song.
Cấu trúc song song là loại cấu trúc bền vững, do
đó, ADN có cấu trúc song song để đảm bảo di
truyền của sinh vật được ổn định
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
Mô hình cấu trúc
một đoạn phân tử ADN
G
X
A
T
X
A
X T
T
G
G
A A
A
G G
X
A
G
G
A
T
T X X T T
A
A A
A
• G liên kết với X = 3 liên kết hyđrô
Vậy số liên kết hiđrô = 2A + 3G
X T T
• A liên kết với T = 2 liên kết hyđrô
T
Trong phân tử ADN:
Liên kết dọc: trên một mạch đơn các nuclêôtit liên kết
với nhau bằng liên kết hóa trị.
Liên kết ngang: giữa các nuclêôtit trên 2 mạch đơn liên
kết với nhau theo NTBS:
T
THÔNG TIN BỔ SUNG:
Mỗi chu kì xoắn của phân tử ADN có chiều
cao và đường kính là bao nhiêu?
Mỗi chu kì xoắn cao 34A0, đường kính 20A0.
Một chu kì xoắn của phân tử ADN gồm mấy
cặp Nuclêôtit?
Một chu kì xoắn gồm 10 cặp Nuclêôtit.
10cặp Nuclêôtit
1 Nuclêôtit
34A0
x 0
3,4A
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
- ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm hai mạch đơn song
song, xoắn đều theo chiều xoắn phải, có tính chu kì.
- Mỗi chu kỳ xoắn: cao 34 A0 , gồm 10 cặp nu, đường
kính vòng xoắn 20A0.
- Các nu giữa 2 mạch ADN liên kết với nhau theo
NTBS bằng liên kết hiđrô thành từng cặp: A-T; G -X.
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
- Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch
ADN như sau:
Mạch ban đầu: – A – T – G – G – X – T – A – G – T – X –
Mạch bổ sung:
I
I
I
I
I
I I
I
I
I
–T– A–X–X– G –A–T–X– A–G–
………………………………………………...
- Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ
như thế nào?
- Cho biết hệ quả suy ra được từ nguyên tắc bổ sung?
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Đếm số lượng các
loại Nu của đoạn
mạch ADN dưới
đây để xác định :
A
g
T
X
T
A
g
X
T
T
A=6;T=6
G=4;X=4
=>Tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN
T
X
A
g
A
T
X
g
A
A
A = T N=A+T+G+X= 2(A+G)
G= X
= 2(T+X)
+
=
+
A G 1
=
=
T X
A + G = 1 L ADN = N X 3.4(A0)
2
T+X
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
+ Khi biết trình tự đơn phân 1 mạch → xác định trình tự
đơn phân mạch còn lại.
+ Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN: A + G
A=T;G=X→A+G=T+X→T+X = 1
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
A T
Vậy tỉ số :
trong các ADN khác nhau thì sẽ như thế
GX
nào?
Tỉ số
A T
GX
trong các ADN khác nhau thì khác nhau
và đặc trưng cho từng loài.
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Luyện tập và vận dụng
Câu 1. ADN tạo nên từ các nguyên tố:
A.C, H, O, N, P.
B.C, H, O, N.
C.C, H, O, P, K.
D.C, H, N, P, K.
Câu 2. Mỗi chu kì xoắn của phân tử ADN có:
A.Đường kính 10Ao, chiều cao 34Ao, gồm 20 cặp nu.
B.Đường kính 20Ao, chiều cao 34Ao, gồm 10 cặp nu.
C.Đường kính 34Ao, chiều cao 20Ao, gồm 10 cặp nu.
D.Đường kính 10Ao, chiều cao 20Ao, gồm 34 cặp nu.
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Luyện tập và vận dụng
Câu 3. Tìm chỗ sai và sữa đoạn mạch 2 của đoạn ADN sau
để đúng với nguyên tắc bổ sung:
MẠCH 1 :
- A – A - G –X – T – T – G – G –X-
MẠCH 2 :
T –G
A-G
T - T- X –G – A – A – X – X
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Luyện tập và vận dụng
Câu 4. Một đoạn phân tử ADN có tổng số 100.000 nu,
trong đó loại A là 20.000 nu. Vậy số nu loại G sẽ là:
A. G = 20.000 nuclêôtit
B. G = 80.000 nuclêôtit
C. G = 30.000 nuclêôtit
D. G = 40.000 nuclêôtit
Câu 5: Giả sử 1 phân tử ADN có nu loại A = 1600 và có
X=2A. Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tính:
a.Số lượng nu các loại còn lại trong phân tử ADN
b.Tổng số nu trong phân tử ADN
Giải:
Áp dụng NTBS ta có:
a. Số lượng các loại nu là:
A = T = 1600 (nu)
X= G= 2A=(2x1600)= 3200 (nu)
b. Tổng số nu trong ADN là:
N= 2A + 2G= (2 x 1600) +(2 x 3200)= 9600 (nu)
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
TÌM TÒI MỞ RỘNG
Có thể giám định huyết thống ở thai nhi từ 14 đến 20
tuần (khi lấy được 3-4 ml nước ối) trong nước ối có
chứa nhiều tế bào của thai nhi. Tuy nhiên việc lấy
nước ối được thực hiện ở các bệnh viện chuyên khoa
sản, sau đó chuyển sang chuyên khoa giám định.
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
TÌM TÒI MỞ RỘNG
VTC14 | Đó
là câu chuyện về việc bị trao nhầm con đẻ tại bệnh
viện giữa hai gia đình là anh Phùng Giang Sơn và chị Vũ
Thị Hương ở Ba Vì, Hà Nội. 6 năm sau khi sinh con họ đã
phát hiện ra đứa trẻ mình đang nuôi nấng suốt bao năm qua
không phải con mình đẻ ra. Hai đứa trẻ Phùng Thanh Hải và
Đoàn Nhật Minh chào đời tại BV đa khoa Ba Vì ngày
1/11/2012 cách nhau 20 phút và bệnh viện đã trao nhầm cho
cả hai gia đình.
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Luyện tập và vận dụng
CÂU 1. Theo nguyên tắc bổ sung trường hợp nào sau đây là đúng.
a. A + G = T + X
c. A = T, G = X
b. A + T= G + X
d. cả a và c đúng
CÂU 2. Tính đa dạng và đặc thù của mỗi loài sinh vât do yếu tố nào
quy định?
a. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào
b. Tỉ lệ (A + T) / (G=X) trong phân tử ADN
c. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các
Nu trong phân tử ADN
d. Cả a,b và c đúng
Cho 3 đơn phân sau A, T và G. Biết 1 mạch ADN có 3
nucleotit Tìm xem có bao nhiêu cách xếp?
VD : A – T - G
A–G-T
G–A-G
T–G-A
G–T-G
A–A-A
A–A-G
T–A-G
G–A-T
G–T-A
G–G-G
G–G-A
G–G-T
A–G-A
G–A-A
T– A - A
T–T-T
T–T-A
T–A-T
A–T-T
A–T-A
A–A-T
T–T-G
T –G - T
G –T - T
T
A
X
A
A
T
A
G
G
X T
X T
G
T
G
T
A
T
A
X T
A
G
T X
A
A
(?) Áp dụng nguyên tắc bổ sung giữa 2 mạch đơn của phân tử
ADN viết trình tự nucleotit trên mạch đơn còn lại?
Nhận xét về số nucleotit loại A với nucleotit loại T;
A = Tloại
và G
X nucleotit loại X?
nucleotit
G =với
Nếu N=A+T+G+X
gọi N là tổng số=2(A+G)
nucleotit trên ADN thì N tính
như thế nào?
1 chu kì xoắn
có 10 cặp nucleotit. Vậy khỏang cách
0
A
giữa 23,4
nucleotit
kế nhau là bao nhiêu?
Gọi l là chiều dàiN
của ADN thì0 l tính như thế nào?
l ADN
2
.3,4 ( A )
A
T
Do A=T và G = X nên tỉ số
GX
cho từng loại.
là đặc trưng
Đối chứng
1 A
2 A
3 G
4 T
5 X
6 G
a
b
c
1
A
2
A
3
G
1 A
2' T
3
G
2
A
3 G
4
T
4
T
4 T
5
6
X
G
5
6
X
G
5 X
6 G
Em hãy tìm ra điểm khác biệt giữa các đoạn mạch đơn
của ADN a, b, c với đoạn mạch đơn đối chứng
Đối chứng
b
c
1 A
1 A
2 A
3 G
2 A
4 T
3 G
4 T
2' T
3 G
4 T
4 T
5 X
6 G
5 X
6 G
5 X
6 G
5 X
6 G
1 A
2 A
3 G
a
Mạch a khác với đối chứng : Số lượng (mất Nu số1)
b
: Trình tự (đổi vị trí nu số 2,3)
c
:Thành phần (nu số 2 thay bởi 2')
Baøi taäp
Dặn dò
+ Học bài và làm các bài tập 1, 2, 3, 4, SGK
trang 47.
+ Học kĩ nguyên tắc bổ sung
+ Đọc mục “Em có biết?”
+ Xem trước bài: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
Những chương trình đó dựa trên
phương pháp khoa học nào để xác định
được thân nhân hoặc tội phạm?
2. Phương pháp đó dựa trên cơ sơ nào?
1.
1. Dựa vào mẫu ADN có thể xác định chính xác để tìm
thân nhân, tìm tội phạm hoặc xác định thân nhân của hài
cối…
2. Xét nghiệm ADN là phân tích, so sánh những đoạn
ADN tách chiết được từ tế bào của cơ thể gồm: máu,
chân tóc, mô, tinh dịch, dấu vết sinh học chứa ADN để
lại trên hiện trường, mẫu xương, răng của hài cốt liệt sĩ…
Bài 20.Thực hành:
Quan sát và lắp mô hình ADN
Bài 15: ADN
CHƯƠNG III:
ADN VÀ GEN
Bài 19: Mối quan hệ giữa
gen và tính trạng
Bài 18: Prôtêin
Bài 16: ADN và
bản chất của gen
Bài 17: Mối quan hệ giữa
gen và ARN
ADN là tên viết tắc của axit đêôxiribônuclêic, là một
loại axit nuclêic.
ADN
Axit Nuclêic
ARN
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
Cấu trúc hoá học của ADN
ADN được
cấu tạo bởi
các nguyên
tố nào?
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
- Phân
tử ADN
cóđại
kích
thước
ADN thuộc
loại
phân
tử, và
có
khối
lượng và
nhưkhối
thế lượng
nào? lớn.
kích thước
-ADN
ADN được
tạotạo
theotheo
nguyên
đượccấu
cấu
tắc
đa phân,
gồm
nhiều đơn phân
nguyên
tắc
nào?
củaADN
ADN
-Đơn
Đơn phân
phân của
là có
cáctên
Nuclêôtit
Nuclêôtit
gồm4mấy
là gì? gồm
-gọi
Nuclêôtit
loại: loại?
ađêninKể
(A),tên.
timin (T), xitôzin (X) và guanin (G)
loại
Nuclêôtit
liên
kết tử
vớiADN
nhau
-Bốn
Theo
chiều
dọc của
phân
chiều
nào
phân
tử ADN?
-theo
dài
củacủa
ADN.
SốChiều
lượng
Nucleotit
sẽ quyết
định
yếu tố nào trong phân tử ADN?
Số lượng Nuclêôtit của các phân
tử ADN khác nhau
các ADN
đó cũng khác nhau.
Cấu trúc hoá học của ADN
Ban
đầu
G
A
A
G
T
G
X
A
1
G
A
G
T
G
X
A
T
G
Số lượng
2
G
A
X
G
X
T
G
X
A
T
Thành phần
3
G
A
G
T
G
X
A
Trình tự
sắp xếp
Cho 3 đơn phân sau A, T và G. Biết một mạch
ADN có 3 nu Có rất nhiều cách sắp xếp khác
nhau
VD : A – T - G
A–G-T
G–A-G
T–G-A
G–T-G
A–A-A
A–A-G
T–A-G
G–A-T
G–T-A
G–G-G
G–G-A
G–G-T
A–G-A
G–A-A
T– A - A
T–T-T
T–T-A
T–A-T
A–T-T
A–T-A
A–A-T
T–T-G
T –G - T
G –T - T
Nếu số lượng Nuclêôtit 2 phân tử ADN giống nhau thì
2 ADN đó có thể khác nhau không? Tại sao?
Hai phân tử ADN đó có thể khác nhau do trình tự sắp xếp các
Nuclêôtit khác nhau.
Tất cả các Nuclêôtit có liên kết theo trình tự giống nhau
không?
Các Nuclêôtit không liên kết theo trình tự giống nhau.
Thành phần, trình tự sắp xếp các Nucleotit khác
nhau tạo nên các phân tử ADN khác nhau.
Muốn phân biệt 2 phân tử ADN khác nhau ta dựa vào yếu tố nào?
Ta dựa vào số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nucleotit.
Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù?
Do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại
Nuclêôtit
Vì sao sinh vật trong tự nhiên có tính đa dạng và đặc thù?
Do ADN của sinh vật có tính đa dạng và đặc thù.
Tính đặc thù của ADN được quy định bởi những
yếu tố nào?
Tính đặc thù của các phân tử ADN
Đặc thù của loài.
Tính đa dạng và đặc thù của ADN có ý nghĩa gì
đối với sinh vật?
Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở
cho tính đa dạng và tính đặc thù của các loài
sinh vật.
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
- ADN có tính đa dạng và tính đặc thù:
+ Tính đặc thù: do số lượng, thành phần và trình tự
sắp xếp của các nu.
+ Tính đa dạng: trình tự sắp xếp khác nhau của 4
loại nu.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính
đa dạng và đặc thù của các sinh vật.
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
Tính đặc thù của ADN được ổn định trong quá trình sinh
sản cá thể.
Vì: - Trong giao tử hàm lượng ADN giảm đi ½
VD:- Ở
người
Trong
thụ tinh hàm lượng ADN lại được phục hồi
- Trong tế bào lưỡng bội, hàm lượng ADN là: 6,6 x 10-12 g
- Trong giao tử (trứng hoặc tinh trùng), hàm lượng ADN
chỉ còn: 3,3 x 10-12g
BÀI 15 – Tiết 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
J.Oatxơn
1953,
ai là người đã công bố mô hình cấu
trúc không gian của phân tử ADN?
F.Crick
J.Oat xơn (người Mỹ) và F.Crick (người
Anh)( công bố 1953 – giải thưởng Nôben
1962 )
Em hãy mô tả cấu trúc không gian của
phân tử ADN.
Là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song
song, xoắn đều quanh một trục từ trái
sang phải.
Giữa hai mạch, các loại Nuclêôtiti nào
liên kết với nhau thành cặp?
A liên kết với T, G liên kết với X.
Liên kết theo nguyên tắc bổ sung để
tạo thành 2 mạch song song.
Cấu trúc song song là loại cấu trúc bền vững, do
đó, ADN có cấu trúc song song để đảm bảo di
truyền của sinh vật được ổn định
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
Mô hình cấu trúc
một đoạn phân tử ADN
G
X
A
T
X
A
X T
T
G
G
A A
A
G G
X
A
G
G
A
T
T X X T T
A
A A
A
• G liên kết với X = 3 liên kết hyđrô
Vậy số liên kết hiđrô = 2A + 3G
X T T
• A liên kết với T = 2 liên kết hyđrô
T
Trong phân tử ADN:
Liên kết dọc: trên một mạch đơn các nuclêôtit liên kết
với nhau bằng liên kết hóa trị.
Liên kết ngang: giữa các nuclêôtit trên 2 mạch đơn liên
kết với nhau theo NTBS:
T
THÔNG TIN BỔ SUNG:
Mỗi chu kì xoắn của phân tử ADN có chiều
cao và đường kính là bao nhiêu?
Mỗi chu kì xoắn cao 34A0, đường kính 20A0.
Một chu kì xoắn của phân tử ADN gồm mấy
cặp Nuclêôtit?
Một chu kì xoắn gồm 10 cặp Nuclêôtit.
10cặp Nuclêôtit
1 Nuclêôtit
34A0
x 0
3,4A
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
- ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm hai mạch đơn song
song, xoắn đều theo chiều xoắn phải, có tính chu kì.
- Mỗi chu kỳ xoắn: cao 34 A0 , gồm 10 cặp nu, đường
kính vòng xoắn 20A0.
- Các nu giữa 2 mạch ADN liên kết với nhau theo
NTBS bằng liên kết hiđrô thành từng cặp: A-T; G -X.
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
- Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch
ADN như sau:
Mạch ban đầu: – A – T – G – G – X – T – A – G – T – X –
Mạch bổ sung:
I
I
I
I
I
I I
I
I
I
–T– A–X–X– G –A–T–X– A–G–
………………………………………………...
- Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ
như thế nào?
- Cho biết hệ quả suy ra được từ nguyên tắc bổ sung?
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Đếm số lượng các
loại Nu của đoạn
mạch ADN dưới
đây để xác định :
A
g
T
X
T
A
g
X
T
T
A=6;T=6
G=4;X=4
=>Tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN
T
X
A
g
A
T
X
g
A
A
A = T N=A+T+G+X= 2(A+G)
G= X
= 2(T+X)
+
=
+
A G 1
=
=
T X
A + G = 1 L ADN = N X 3.4(A0)
2
T+X
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
+ Khi biết trình tự đơn phân 1 mạch → xác định trình tự
đơn phân mạch còn lại.
+ Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN: A + G
A=T;G=X→A+G=T+X→T+X = 1
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
A T
Vậy tỉ số :
trong các ADN khác nhau thì sẽ như thế
GX
nào?
Tỉ số
A T
GX
trong các ADN khác nhau thì khác nhau
và đặc trưng cho từng loài.
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Luyện tập và vận dụng
Câu 1. ADN tạo nên từ các nguyên tố:
A.C, H, O, N, P.
B.C, H, O, N.
C.C, H, O, P, K.
D.C, H, N, P, K.
Câu 2. Mỗi chu kì xoắn của phân tử ADN có:
A.Đường kính 10Ao, chiều cao 34Ao, gồm 20 cặp nu.
B.Đường kính 20Ao, chiều cao 34Ao, gồm 10 cặp nu.
C.Đường kính 34Ao, chiều cao 20Ao, gồm 10 cặp nu.
D.Đường kính 10Ao, chiều cao 20Ao, gồm 34 cặp nu.
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Luyện tập và vận dụng
Câu 3. Tìm chỗ sai và sữa đoạn mạch 2 của đoạn ADN sau
để đúng với nguyên tắc bổ sung:
MẠCH 1 :
- A – A - G –X – T – T – G – G –X-
MẠCH 2 :
T –G
A-G
T - T- X –G – A – A – X – X
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Luyện tập và vận dụng
Câu 4. Một đoạn phân tử ADN có tổng số 100.000 nu,
trong đó loại A là 20.000 nu. Vậy số nu loại G sẽ là:
A. G = 20.000 nuclêôtit
B. G = 80.000 nuclêôtit
C. G = 30.000 nuclêôtit
D. G = 40.000 nuclêôtit
Câu 5: Giả sử 1 phân tử ADN có nu loại A = 1600 và có
X=2A. Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tính:
a.Số lượng nu các loại còn lại trong phân tử ADN
b.Tổng số nu trong phân tử ADN
Giải:
Áp dụng NTBS ta có:
a. Số lượng các loại nu là:
A = T = 1600 (nu)
X= G= 2A=(2x1600)= 3200 (nu)
b. Tổng số nu trong ADN là:
N= 2A + 2G= (2 x 1600) +(2 x 3200)= 9600 (nu)
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
TÌM TÒI MỞ RỘNG
Có thể giám định huyết thống ở thai nhi từ 14 đến 20
tuần (khi lấy được 3-4 ml nước ối) trong nước ối có
chứa nhiều tế bào của thai nhi. Tuy nhiên việc lấy
nước ối được thực hiện ở các bệnh viện chuyên khoa
sản, sau đó chuyển sang chuyên khoa giám định.
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
TÌM TÒI MỞ RỘNG
VTC14 | Đó
là câu chuyện về việc bị trao nhầm con đẻ tại bệnh
viện giữa hai gia đình là anh Phùng Giang Sơn và chị Vũ
Thị Hương ở Ba Vì, Hà Nội. 6 năm sau khi sinh con họ đã
phát hiện ra đứa trẻ mình đang nuôi nấng suốt bao năm qua
không phải con mình đẻ ra. Hai đứa trẻ Phùng Thanh Hải và
Đoàn Nhật Minh chào đời tại BV đa khoa Ba Vì ngày
1/11/2012 cách nhau 20 phút và bệnh viện đã trao nhầm cho
cả hai gia đình.
BÀI 15 – TIẾT 16: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Luyện tập và vận dụng
CÂU 1. Theo nguyên tắc bổ sung trường hợp nào sau đây là đúng.
a. A + G = T + X
c. A = T, G = X
b. A + T= G + X
d. cả a và c đúng
CÂU 2. Tính đa dạng và đặc thù của mỗi loài sinh vât do yếu tố nào
quy định?
a. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào
b. Tỉ lệ (A + T) / (G=X) trong phân tử ADN
c. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các
Nu trong phân tử ADN
d. Cả a,b và c đúng
Cho 3 đơn phân sau A, T và G. Biết 1 mạch ADN có 3
nucleotit Tìm xem có bao nhiêu cách xếp?
VD : A – T - G
A–G-T
G–A-G
T–G-A
G–T-G
A–A-A
A–A-G
T–A-G
G–A-T
G–T-A
G–G-G
G–G-A
G–G-T
A–G-A
G–A-A
T– A - A
T–T-T
T–T-A
T–A-T
A–T-T
A–T-A
A–A-T
T–T-G
T –G - T
G –T - T
T
A
X
A
A
T
A
G
G
X T
X T
G
T
G
T
A
T
A
X T
A
G
T X
A
A
(?) Áp dụng nguyên tắc bổ sung giữa 2 mạch đơn của phân tử
ADN viết trình tự nucleotit trên mạch đơn còn lại?
Nhận xét về số nucleotit loại A với nucleotit loại T;
A = Tloại
và G
X nucleotit loại X?
nucleotit
G =với
Nếu N=A+T+G+X
gọi N là tổng số=2(A+G)
nucleotit trên ADN thì N tính
như thế nào?
1 chu kì xoắn
có 10 cặp nucleotit. Vậy khỏang cách
0
A
giữa 23,4
nucleotit
kế nhau là bao nhiêu?
Gọi l là chiều dàiN
của ADN thì0 l tính như thế nào?
l ADN
2
.3,4 ( A )
A
T
Do A=T và G = X nên tỉ số
GX
cho từng loại.
là đặc trưng
Đối chứng
1 A
2 A
3 G
4 T
5 X
6 G
a
b
c
1
A
2
A
3
G
1 A
2' T
3
G
2
A
3 G
4
T
4
T
4 T
5
6
X
G
5
6
X
G
5 X
6 G
Em hãy tìm ra điểm khác biệt giữa các đoạn mạch đơn
của ADN a, b, c với đoạn mạch đơn đối chứng
Đối chứng
b
c
1 A
1 A
2 A
3 G
2 A
4 T
3 G
4 T
2' T
3 G
4 T
4 T
5 X
6 G
5 X
6 G
5 X
6 G
5 X
6 G
1 A
2 A
3 G
a
Mạch a khác với đối chứng : Số lượng (mất Nu số1)
b
: Trình tự (đổi vị trí nu số 2,3)
c
:Thành phần (nu số 2 thay bởi 2')
Baøi taäp
Dặn dò
+ Học bài và làm các bài tập 1, 2, 3, 4, SGK
trang 47.
+ Học kĩ nguyên tắc bổ sung
+ Đọc mục “Em có biết?”
+ Xem trước bài: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
 









Các ý kiến mới nhất