Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. ADN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 20h:30' 28-10-2024
Dung lượng: 40.3 MB
Số lượt tải: 75
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 20h:30' 28-10-2024
Dung lượng: 40.3 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC TỰ
NHIÊN 9
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY
00 KHỞI ĐỘNG
Em hãy cho biết, dựa
vào đâu mà gia đình
trên có thể tìm ra con
ruột của mình?
Việc dùng phương pháp này có thể xác định được danh
tính và nhận dạng mỗi cá nhân với độ chính xác cao
hay không? Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính
xác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
BÀI 38:
NUCLEIC ACID VÀ
GENE
NỘI DUNG
0
1
0
3
KHÁI NIỆM
NUCLEIC ACID
GENE
0
2
DEOXYRIBONUCLEIC
ACID
0
4
RIBONUCLEIC ACID
I. KHÁI NIỆM
NUCLEIC
ACID
I. KHÁI NIỆM NUCLEIC ACID
Em hãy đọc thông tin trong
SGK thảo luận theo nhóm
bàn, thiết kế sơ đồ tư duy nội
dung về nucleic acid trong 5
phút?
ĐẠI DIỆN
NHÓM
TRÌNH BÀY
SẢN PHẨM
Nucleic acid là
những đại phân tử
sinh học được cấu
tạo từ các nguyên
tố C, H, O, N, P;
nucleic acid cấu tạo
đa phân với đơn
phân là nucleotide.
2
1
NUCLEIC
ACID
Nucleic acid được tìm
thấy trong nhân tế bào,
ti thể, lạp thể ở sinh vật
nhân thực. Ngoài ra,
chúng còn được tìm
thấy trong tế bào của
sinh vật nhân sơ và
trong virus.
3
Nucleic acid gồm Deoxyribonucleic
( DNA ) và Ribonucleic ( RNA ).
MỞ RỘNG
Khái niệm nucleic acid và gene có thể thay đổi qua thời gian giống hắu hết các khái niệm
khoa học. Khái niệm "gene" đã trải qua ít nhất 3 giai đoạn thay đổi căn bản, phản ánh sự mở
rộng nhận thức của con người. Cuối thế kỉ XIX, Mendel gọi các nhân tố quy định tính trạng
ởsinh vật là nhân tô' di truyền. Tới năm 1909, Johansen đặt tên cho những nhân tô' này là
gene. Như vậy, gene là nhân tô' quy định tính trạng. Vào những năm 1960, những hiểu biết
vể bản chất gene dẫn đến khái niệm một gene - một chuỗi polynucleotide. Những hiểu biết
từ năm 1960 đến nay cho thấy khái niệm như vậy chưa bao hàm hết ý nghĩa của gene
(chẳng hạn, nhiễu gene chỉ quy định sản phẩm là RNA hay tính trạng do sự tương tác
phứctạp giữa nhiều gene và sản phẩm của gene). Do vậy, hiện nay khái niệm gene được
dùng là một đoạn của phân tử DNA có chức năng di truyền xác định.
Cho các đối tượng sau, em hãy cho biết đối tượng nào có
chứa nucleic acid?
Da
Lục lạp
Tóc
Tiểu cầu
Virus HIV
Ti thể
Các đối tượng có chứa nucleic acid
Da
Lục lạp
Tóc
Tiểu cầu
Virus HIV
Ti thể
Tóc gồm 2 phần là phần thân
và gốc. Phần gốc tóc nằm sâu
trong da đầu và được bao
quanh nang tóc. Nang tóc là
nơi chứa các vật chất di truyền
02
DEOXYRIBONUCLEIC
ACID
HOẠT ĐỘNG NHÓM – TRẠM 1
HS các nhóm quan sát video kết hợp với tranh hình H38.1 và nghiên
cứu thông tin trong SGK, thảo luận nhóm 2 phút hoàn thành nhiệm vụ
sau:
NHÓM 1 ( 1A,1B,1C ):
Hoàn thành phiếu học
tập số 1
NHÓM 2 ( 2A,2B,2C ):
Hoàn thành phiếu học
tập số 2
NHÓM 3 ( 3A,3B,3C ):
Hoàn thành phiếu học
tập số 3
HOẠT ĐỘNG NHÓM – TRẠM 1
HS các nhóm quan sát video kết hợp với tranh hình H38.1 và nghiên
cứu thông tin trong SGK, thảo luận nhóm 2 phút hoàn thành nhiệm vụ
sau:
NHÓM 1 ( 1A,1B,1C ):
Hoàn thành phiếu học
tập số 1
NHÓM 2 ( 2A,2B,2C ):
Hoàn thành phiếu học
tập số 2
NHÓM 3 ( 3A,3B,3C ):
Hoàn thành phiếu học
tập số 3
HOẠT ĐỘNG NHÓM – TRẠM 2
HS các nhóm 1, 2 và 3 sẽ ghép lại thành nhóm A,B,C, các thành viên
chia sẻ phiếu học tập thảo luận nhóm 5 phút hoàn thành bảng phụ sau:
KÍCH THƯỚC
CHỨC NĂNG
DNA
TÍNH ĐA DẠNG VÀ
ĐẶC TRƯNG
CẤU TRÚC
ĐẠI DIỆN
NHÓM
TRÌNH BÀY
SẢN PHẨM
KÍCH THƯỚC
– DNA là đại phân tử dài tới hàng
trăm micromet, khối lượng đạt tới
hàng triệu hoặc chục triệu amu.
CẤU TRÚC
- DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm
hai mạch song song, ngược chiều,
xoắn quanh một trục theo chiều từ
trái sang phải (xoắn phải).
- Trên mỗi mạch, các nucleotide liên
kết với nhau bằng liên kết cộng hoá
trị, tạo thành chuỗi polipeptide theo
chiều 5' – P (kí hiệu đầu 5') tới 3' –
OH (kí hiệu đầu 3').
- Giữa hai mạch đơn, các nucleotide
liên kết với nhau bằng liên kết
hydrogen theo nguyên tắc bổ sung,
nghĩa là A của mạch đơn này liên
CẤU TRÚC
Mỗi cặp A – T liên kết
bổ sung với nhau
bằng 2 liên kết
hydrogen.
Mỗi cặp G – C liên kết
bổ sung với nhau bằng 3
liên kết hydrogen.
CẤU TRÚC
- Cấu trúc của DNA được hình thành và đảm
bảo nhờ liên kết liên kết cộng hoá trị giữa các
nucleotide trên một mạch và liên kết
hydrogen theo nguyên tắc bổ sung giữa hai
mạch.
- Các đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA:
Adenine (A)
Thymine (T)
Cytosine (C)
Guanine (G)
- DNA có đường kính 20 Å, với nhiều chu
kì xoắn, mỗi chu kì xoắn dài 34 Å tương
ứng với 10 cặp nucleotide.
CHỨC NĂNG
Lưu trữ thông tin di truyền
1
Bảo quản thông tin di truyền
2
3
Truyền đạt thông tin di
truyền
Ban đầu
G
A
G
T
T
X
A
1
G
A
G
T
G
X
A
T
G
Số lượng
2
G
A
X
XG
T
G
X
A
T
Thành phần
3
G
A
G
T
G
X
A
Trình tự sắp xếp
DNA cấu trúc đa phân, từ 4 loại nucleotide sắp xếp theo
trình tự khác nhau tạo nên sự đa dạng cho các phân tử DNA
khác nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các
nucleotide.
TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA PHÂN TỬ DNA
Phương pháp phân tích DNA được ứng
dụng trong xác định quan hệ huyết thống,
danh tính của những thi thể không còn
nguyên vẹn, truy tìm tội phạm và nguồn gốc
các tộc người; Cơ sở của những ứng dụng
đó là tính đặc trưng của DNA (DNA đặc
trưng cho loài, thậm trí từng cá thể).
VẬN DỤNG
Trình tự các nucleotide trên một đoạn của DNA như sau:
...A-T-G-C-T-G-A-T-C-A-C-G-T...
1. Hãy xác định trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung với
mạch đó.
2. Tính số liên kết hydrogen có trong đoạn DNA trên
ĐÁP ÁN
Trình tự các nucleotide trên một đoạn của DNA như sau:
...A - T - G - C - T - G - A - T - C - A - C - G - T...
1. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung với mạch đã cho là:
...T – A – C – G – A – C – T – A – G – T – G – C –
A...
2. Trong đoạn DNA trên có 7 cặp A – T và 6 cặp G – C
Gọi H là số liên kết hydrogen có trong đoạn DNA, ta có:
H = 2.A + 3.G = 2.7 + 3.6 = 32 liên kết.
MỞ RỘNG
- Theo nguyên tắc bổ sung, ta có:
A = T và G = C → A + G = T + C
- Gọi N là tổng số Nucleotide của DNA ta có:
N = 2.(A + G) = 2.(T + C)
- Gọi L là chiều dài của DNA ta có: L = N/2 . 3,4
- Số liên kết hydrogen của DNA: 2A + 3G
HOẠT ĐỘNG STEM
Hoạt động theo nhóm – 4 HS tạo thành 1 nhóm.
Dựa trên những nội dung đã học, các nhóm sẽ thiết kế mô hình DNA.
Thời gian nộp sản phẩm ( bài sau )
03
GENE
GENE là
gì?
- Gene là một đoạn của
phân tử DNA mang thông
tin mã hoá cho một sản
phẩm xác định là RNA
hoặc chuỗi polypeptide.
Mỗi gene thường có từ
600 đến 1500 cặp
nucleotide có trình tự xác
định.
Em hãy xác
định vị trí của
Gene trên
hình?
- Gene nằm trong nhân
tế bào, trên nhiễm sắc
thể, là một đoạn của
phân tử DNA.
Tế bào của mỗi loài chứa nhiều gene
Vi khuẩn E.coli
có khoảng 4400
gene
Người có khoảng
21300 gene
Một nhóm các nhà khoa học quốc tế đã công bố trình tự
hoàn chỉnh, không có khoảng trống đầu tiên của bộ gen người.
Bộ gen tham chiếu mới bổ sung hàng trăm triệu cặp base
(base pair: là đơn vị cơ bản của axit nucleic mạch đôi bao gồm
hai nucleobase liên kết với nhau bằng liên kết hydro) vào các
bản thảo gen trước đó, lấp đầy một số khoảng trống quan
trọng sẽ hỗ trợ nhiều các nghiên cứu về bệnh tật và tiến hóa.
• Chọn giống
Ứng
dụng
• Y học
• Kĩ thuật di
truyền
Trong nông nghiệp, công nghệ gene cho nhiều kết quả to lớn với những
sinh vật biến đổi gene: ngô, đậu nành, củ cải đường, khoai tây, cà chua,
bí đao, dầu, gạo vàng,... Nhờ được chọn lọc gene, những thực phẩm biến
đổi gene thường có năng suất cao, hàm lượng chất dinh dưỡng nhiều,...
Trong y khoa, công nghệ gene đóng một vai trò quan trọng:
công cụ chẩn đoán, sản xuất thuốc điều trị và vaccine phòng
bệnh,...
KẾT LUẬN
- Gene là đoạn DNA mang thông tin di truyền mã hóa cho
một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA.
- Hệ gene là tập hợp tất cả các thông tin di truyền trên DNA.
- Trong quá trình di truyền gene có khả năng truyền lại các
đặc điểm của bố, mẹ cho con cái, đồng thời gene cũng có
thể tạo ra các biến dị và truyền lại cho thế hệ sau.
- Gene được xem là trung tâm của di truyền học.
04
RIBONUCLEIC ACID (RNA)
Em hãy mô tả
cấu trúc của Phân tử RNA có cấu
phân tử RNA?trúc một mạch, cấu tạo
đa phân, các đơn phân
là bốn loại nucleotide:
A, U, G, C. Các đơn
phân liên kết với nhau
bằng liên kết cộng hoá
trị tạo thành mạch
RNA.
RNA cấu trúc
một
Theo
em RNA
mạch có trình tự các
được tổng hợp
nucleotide bổ sung
từ cấu trúc nào?
với các nucleotide
trên DNA, do đó RNA
được hình thành từ
DNA.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hoạt động theo nhóm – 6 HS tạo thành 1 nhóm.
Dựa trên những nội dung đã học, các thành viên nhóm sẽ thảo luận
trong 2 phút và hoàn thành phiếu học tập số 4
BÁO CÁO KẾT QUẢ
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP 4
1. Giống nhau:
- Đều có cấu trúc đa phân, được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotide.
- Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester để tạo thành
mạch.
2. Khác nhau:
DNA
RNA
Cấu tạo từ 4 loại Nucleotide: Cấu tạo từ 4 loại Nucleotide:
A, T, G, C
A, U, G, C
Cấu tạo 2 mạch, xoắn kép.
Cấu tạo 1 mạch
BÁO CÁO KẾT QUẢ
3. Phân biệt 3 loại mRNA dựa vào chức năng
mRNA (RNA thông tin)
tRNA (RNA vận
chuyển)
Truyền đạt thông tin di truyền Vận chuyển amino
từ nhân ra tế bào chất, làm
acid tự do đến nơi tổng
khuôn cho quá trình dịch mã hợp chuỗi polypeptide.
tổng hợp chuỗi polypeptide.
rRNA (RNA ribosome)
Thành phần chủ yếu cấu
tạo nên ribosome – nơi
tổng hợp chuỗi
polypeptide.
KẾT LUẬN
- RNA là đại phân tử nhưng kích thước và khối lượng thường nhỏ hơn
DNA.
- RNA có cấu tạo đa phân, các đơn phân là bốn loại nucleotide: A, U, G và
C. Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị tạo thành
mạch RNA (chuỗi polynucleotide).
- Trong tế bào, phân tử RNA có cấu trúc một mạch, được tổng hợp ở nhân
hoặc vùng nhân nhưng hầu hết RNA thực hiện chức năng ở tế bào chất.
- Có 3 loại RNA khác nhau về cấu trúc và chức năng:
+ mRNA: truyền đạt thông tin di truyền.
+ tRNA: vận chuyển amino acid đến nơi tổng hợp protein.
+ r.RNA: thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribosome.
Luyện tập
Hãy chọn hộp quà may mắn. Trong mỗi hộp quà có một câu hỏi dành cho
bạn. Nếu bạn trả lời đúng hãy mở hộp quà và đón nhận món quà dành cho
bạn.
Hướng dẫn về nhà
•.
Câu 1: Cho một mạch của DNA có trình tự như sau:
… C – C – G – A – T – G – G – A – C – T – G – C – A…
Viết trình tự nucleotide mạch còn lại của đoạn DNA trên?
…G – G – C – T – A – C – C – T – G – A – C – G –
T…
Đáp
Chúc mừng bạn! Bạn được 10 điểm!
Câu 2: Em hãy tính số liên kết hydrogen cho đoạn DNA
sau:
… C – C – G – A – T – G – G – A – C – T – G – C – A…
…G – G – C – T – A – C – C – T – G – A – C – G – T…
– T – G – A – C – G – T…
2.A + 3.G = 2.5 + 3.8 = 34 Lliên kết
Đáp
Chúc mừng bạn đã nhận được 1 món quà!!!
NHIÊN 9
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY
00 KHỞI ĐỘNG
Em hãy cho biết, dựa
vào đâu mà gia đình
trên có thể tìm ra con
ruột của mình?
Việc dùng phương pháp này có thể xác định được danh
tính và nhận dạng mỗi cá nhân với độ chính xác cao
hay không? Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính
xác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
BÀI 38:
NUCLEIC ACID VÀ
GENE
NỘI DUNG
0
1
0
3
KHÁI NIỆM
NUCLEIC ACID
GENE
0
2
DEOXYRIBONUCLEIC
ACID
0
4
RIBONUCLEIC ACID
I. KHÁI NIỆM
NUCLEIC
ACID
I. KHÁI NIỆM NUCLEIC ACID
Em hãy đọc thông tin trong
SGK thảo luận theo nhóm
bàn, thiết kế sơ đồ tư duy nội
dung về nucleic acid trong 5
phút?
ĐẠI DIỆN
NHÓM
TRÌNH BÀY
SẢN PHẨM
Nucleic acid là
những đại phân tử
sinh học được cấu
tạo từ các nguyên
tố C, H, O, N, P;
nucleic acid cấu tạo
đa phân với đơn
phân là nucleotide.
2
1
NUCLEIC
ACID
Nucleic acid được tìm
thấy trong nhân tế bào,
ti thể, lạp thể ở sinh vật
nhân thực. Ngoài ra,
chúng còn được tìm
thấy trong tế bào của
sinh vật nhân sơ và
trong virus.
3
Nucleic acid gồm Deoxyribonucleic
( DNA ) và Ribonucleic ( RNA ).
MỞ RỘNG
Khái niệm nucleic acid và gene có thể thay đổi qua thời gian giống hắu hết các khái niệm
khoa học. Khái niệm "gene" đã trải qua ít nhất 3 giai đoạn thay đổi căn bản, phản ánh sự mở
rộng nhận thức của con người. Cuối thế kỉ XIX, Mendel gọi các nhân tố quy định tính trạng
ởsinh vật là nhân tô' di truyền. Tới năm 1909, Johansen đặt tên cho những nhân tô' này là
gene. Như vậy, gene là nhân tô' quy định tính trạng. Vào những năm 1960, những hiểu biết
vể bản chất gene dẫn đến khái niệm một gene - một chuỗi polynucleotide. Những hiểu biết
từ năm 1960 đến nay cho thấy khái niệm như vậy chưa bao hàm hết ý nghĩa của gene
(chẳng hạn, nhiễu gene chỉ quy định sản phẩm là RNA hay tính trạng do sự tương tác
phứctạp giữa nhiều gene và sản phẩm của gene). Do vậy, hiện nay khái niệm gene được
dùng là một đoạn của phân tử DNA có chức năng di truyền xác định.
Cho các đối tượng sau, em hãy cho biết đối tượng nào có
chứa nucleic acid?
Da
Lục lạp
Tóc
Tiểu cầu
Virus HIV
Ti thể
Các đối tượng có chứa nucleic acid
Da
Lục lạp
Tóc
Tiểu cầu
Virus HIV
Ti thể
Tóc gồm 2 phần là phần thân
và gốc. Phần gốc tóc nằm sâu
trong da đầu và được bao
quanh nang tóc. Nang tóc là
nơi chứa các vật chất di truyền
02
DEOXYRIBONUCLEIC
ACID
HOẠT ĐỘNG NHÓM – TRẠM 1
HS các nhóm quan sát video kết hợp với tranh hình H38.1 và nghiên
cứu thông tin trong SGK, thảo luận nhóm 2 phút hoàn thành nhiệm vụ
sau:
NHÓM 1 ( 1A,1B,1C ):
Hoàn thành phiếu học
tập số 1
NHÓM 2 ( 2A,2B,2C ):
Hoàn thành phiếu học
tập số 2
NHÓM 3 ( 3A,3B,3C ):
Hoàn thành phiếu học
tập số 3
HOẠT ĐỘNG NHÓM – TRẠM 1
HS các nhóm quan sát video kết hợp với tranh hình H38.1 và nghiên
cứu thông tin trong SGK, thảo luận nhóm 2 phút hoàn thành nhiệm vụ
sau:
NHÓM 1 ( 1A,1B,1C ):
Hoàn thành phiếu học
tập số 1
NHÓM 2 ( 2A,2B,2C ):
Hoàn thành phiếu học
tập số 2
NHÓM 3 ( 3A,3B,3C ):
Hoàn thành phiếu học
tập số 3
HOẠT ĐỘNG NHÓM – TRẠM 2
HS các nhóm 1, 2 và 3 sẽ ghép lại thành nhóm A,B,C, các thành viên
chia sẻ phiếu học tập thảo luận nhóm 5 phút hoàn thành bảng phụ sau:
KÍCH THƯỚC
CHỨC NĂNG
DNA
TÍNH ĐA DẠNG VÀ
ĐẶC TRƯNG
CẤU TRÚC
ĐẠI DIỆN
NHÓM
TRÌNH BÀY
SẢN PHẨM
KÍCH THƯỚC
– DNA là đại phân tử dài tới hàng
trăm micromet, khối lượng đạt tới
hàng triệu hoặc chục triệu amu.
CẤU TRÚC
- DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm
hai mạch song song, ngược chiều,
xoắn quanh một trục theo chiều từ
trái sang phải (xoắn phải).
- Trên mỗi mạch, các nucleotide liên
kết với nhau bằng liên kết cộng hoá
trị, tạo thành chuỗi polipeptide theo
chiều 5' – P (kí hiệu đầu 5') tới 3' –
OH (kí hiệu đầu 3').
- Giữa hai mạch đơn, các nucleotide
liên kết với nhau bằng liên kết
hydrogen theo nguyên tắc bổ sung,
nghĩa là A của mạch đơn này liên
CẤU TRÚC
Mỗi cặp A – T liên kết
bổ sung với nhau
bằng 2 liên kết
hydrogen.
Mỗi cặp G – C liên kết
bổ sung với nhau bằng 3
liên kết hydrogen.
CẤU TRÚC
- Cấu trúc của DNA được hình thành và đảm
bảo nhờ liên kết liên kết cộng hoá trị giữa các
nucleotide trên một mạch và liên kết
hydrogen theo nguyên tắc bổ sung giữa hai
mạch.
- Các đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA:
Adenine (A)
Thymine (T)
Cytosine (C)
Guanine (G)
- DNA có đường kính 20 Å, với nhiều chu
kì xoắn, mỗi chu kì xoắn dài 34 Å tương
ứng với 10 cặp nucleotide.
CHỨC NĂNG
Lưu trữ thông tin di truyền
1
Bảo quản thông tin di truyền
2
3
Truyền đạt thông tin di
truyền
Ban đầu
G
A
G
T
T
X
A
1
G
A
G
T
G
X
A
T
G
Số lượng
2
G
A
X
XG
T
G
X
A
T
Thành phần
3
G
A
G
T
G
X
A
Trình tự sắp xếp
DNA cấu trúc đa phân, từ 4 loại nucleotide sắp xếp theo
trình tự khác nhau tạo nên sự đa dạng cho các phân tử DNA
khác nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các
nucleotide.
TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA PHÂN TỬ DNA
Phương pháp phân tích DNA được ứng
dụng trong xác định quan hệ huyết thống,
danh tính của những thi thể không còn
nguyên vẹn, truy tìm tội phạm và nguồn gốc
các tộc người; Cơ sở của những ứng dụng
đó là tính đặc trưng của DNA (DNA đặc
trưng cho loài, thậm trí từng cá thể).
VẬN DỤNG
Trình tự các nucleotide trên một đoạn của DNA như sau:
...A-T-G-C-T-G-A-T-C-A-C-G-T...
1. Hãy xác định trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung với
mạch đó.
2. Tính số liên kết hydrogen có trong đoạn DNA trên
ĐÁP ÁN
Trình tự các nucleotide trên một đoạn của DNA như sau:
...A - T - G - C - T - G - A - T - C - A - C - G - T...
1. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung với mạch đã cho là:
...T – A – C – G – A – C – T – A – G – T – G – C –
A...
2. Trong đoạn DNA trên có 7 cặp A – T và 6 cặp G – C
Gọi H là số liên kết hydrogen có trong đoạn DNA, ta có:
H = 2.A + 3.G = 2.7 + 3.6 = 32 liên kết.
MỞ RỘNG
- Theo nguyên tắc bổ sung, ta có:
A = T và G = C → A + G = T + C
- Gọi N là tổng số Nucleotide của DNA ta có:
N = 2.(A + G) = 2.(T + C)
- Gọi L là chiều dài của DNA ta có: L = N/2 . 3,4
- Số liên kết hydrogen của DNA: 2A + 3G
HOẠT ĐỘNG STEM
Hoạt động theo nhóm – 4 HS tạo thành 1 nhóm.
Dựa trên những nội dung đã học, các nhóm sẽ thiết kế mô hình DNA.
Thời gian nộp sản phẩm ( bài sau )
03
GENE
GENE là
gì?
- Gene là một đoạn của
phân tử DNA mang thông
tin mã hoá cho một sản
phẩm xác định là RNA
hoặc chuỗi polypeptide.
Mỗi gene thường có từ
600 đến 1500 cặp
nucleotide có trình tự xác
định.
Em hãy xác
định vị trí của
Gene trên
hình?
- Gene nằm trong nhân
tế bào, trên nhiễm sắc
thể, là một đoạn của
phân tử DNA.
Tế bào của mỗi loài chứa nhiều gene
Vi khuẩn E.coli
có khoảng 4400
gene
Người có khoảng
21300 gene
Một nhóm các nhà khoa học quốc tế đã công bố trình tự
hoàn chỉnh, không có khoảng trống đầu tiên của bộ gen người.
Bộ gen tham chiếu mới bổ sung hàng trăm triệu cặp base
(base pair: là đơn vị cơ bản của axit nucleic mạch đôi bao gồm
hai nucleobase liên kết với nhau bằng liên kết hydro) vào các
bản thảo gen trước đó, lấp đầy một số khoảng trống quan
trọng sẽ hỗ trợ nhiều các nghiên cứu về bệnh tật và tiến hóa.
• Chọn giống
Ứng
dụng
• Y học
• Kĩ thuật di
truyền
Trong nông nghiệp, công nghệ gene cho nhiều kết quả to lớn với những
sinh vật biến đổi gene: ngô, đậu nành, củ cải đường, khoai tây, cà chua,
bí đao, dầu, gạo vàng,... Nhờ được chọn lọc gene, những thực phẩm biến
đổi gene thường có năng suất cao, hàm lượng chất dinh dưỡng nhiều,...
Trong y khoa, công nghệ gene đóng một vai trò quan trọng:
công cụ chẩn đoán, sản xuất thuốc điều trị và vaccine phòng
bệnh,...
KẾT LUẬN
- Gene là đoạn DNA mang thông tin di truyền mã hóa cho
một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA.
- Hệ gene là tập hợp tất cả các thông tin di truyền trên DNA.
- Trong quá trình di truyền gene có khả năng truyền lại các
đặc điểm của bố, mẹ cho con cái, đồng thời gene cũng có
thể tạo ra các biến dị và truyền lại cho thế hệ sau.
- Gene được xem là trung tâm của di truyền học.
04
RIBONUCLEIC ACID (RNA)
Em hãy mô tả
cấu trúc của Phân tử RNA có cấu
phân tử RNA?trúc một mạch, cấu tạo
đa phân, các đơn phân
là bốn loại nucleotide:
A, U, G, C. Các đơn
phân liên kết với nhau
bằng liên kết cộng hoá
trị tạo thành mạch
RNA.
RNA cấu trúc
một
Theo
em RNA
mạch có trình tự các
được tổng hợp
nucleotide bổ sung
từ cấu trúc nào?
với các nucleotide
trên DNA, do đó RNA
được hình thành từ
DNA.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hoạt động theo nhóm – 6 HS tạo thành 1 nhóm.
Dựa trên những nội dung đã học, các thành viên nhóm sẽ thảo luận
trong 2 phút và hoàn thành phiếu học tập số 4
BÁO CÁO KẾT QUẢ
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP 4
1. Giống nhau:
- Đều có cấu trúc đa phân, được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotide.
- Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester để tạo thành
mạch.
2. Khác nhau:
DNA
RNA
Cấu tạo từ 4 loại Nucleotide: Cấu tạo từ 4 loại Nucleotide:
A, T, G, C
A, U, G, C
Cấu tạo 2 mạch, xoắn kép.
Cấu tạo 1 mạch
BÁO CÁO KẾT QUẢ
3. Phân biệt 3 loại mRNA dựa vào chức năng
mRNA (RNA thông tin)
tRNA (RNA vận
chuyển)
Truyền đạt thông tin di truyền Vận chuyển amino
từ nhân ra tế bào chất, làm
acid tự do đến nơi tổng
khuôn cho quá trình dịch mã hợp chuỗi polypeptide.
tổng hợp chuỗi polypeptide.
rRNA (RNA ribosome)
Thành phần chủ yếu cấu
tạo nên ribosome – nơi
tổng hợp chuỗi
polypeptide.
KẾT LUẬN
- RNA là đại phân tử nhưng kích thước và khối lượng thường nhỏ hơn
DNA.
- RNA có cấu tạo đa phân, các đơn phân là bốn loại nucleotide: A, U, G và
C. Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị tạo thành
mạch RNA (chuỗi polynucleotide).
- Trong tế bào, phân tử RNA có cấu trúc một mạch, được tổng hợp ở nhân
hoặc vùng nhân nhưng hầu hết RNA thực hiện chức năng ở tế bào chất.
- Có 3 loại RNA khác nhau về cấu trúc và chức năng:
+ mRNA: truyền đạt thông tin di truyền.
+ tRNA: vận chuyển amino acid đến nơi tổng hợp protein.
+ r.RNA: thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribosome.
Luyện tập
Hãy chọn hộp quà may mắn. Trong mỗi hộp quà có một câu hỏi dành cho
bạn. Nếu bạn trả lời đúng hãy mở hộp quà và đón nhận món quà dành cho
bạn.
Hướng dẫn về nhà
•.
Câu 1: Cho một mạch của DNA có trình tự như sau:
… C – C – G – A – T – G – G – A – C – T – G – C – A…
Viết trình tự nucleotide mạch còn lại của đoạn DNA trên?
…G – G – C – T – A – C – C – T – G – A – C – G –
T…
Đáp
Chúc mừng bạn! Bạn được 10 điểm!
Câu 2: Em hãy tính số liên kết hydrogen cho đoạn DNA
sau:
… C – C – G – A – T – G – G – A – C – T – G – C – A…
…G – G – C – T – A – C – C – T – G – A – C – G – T…
– T – G – A – C – G – T…
2.A + 3.G = 2.5 + 3.8 = 34 Lliên kết
Đáp
Chúc mừng bạn đã nhận được 1 món quà!!!
 









Các ý kiến mới nhất