Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Amonia - Muối Amonium

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Triệu Tuyết Minh
Ngày gửi: 10h:03' 12-01-2024
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích: 0 người
BÀI 5: AMMONIA . MUỐI
AMMONIUM

NỘI DUNG BÀI HỌC

I. AMMONIA
4. Ứng dụng

Sản xuất nitric acid

Sản xuất phân đạm

NH3
Tác nhân làm lạnh
Dung môi

Xe chạy bằng ammonia

Ảnh hưởng
của
ammonia CON NGƯỜI

AMMONIA

MÔI TRƯỜNG
THỦY TRIỀU
ĐỎ

AXIT HÓA
ĐẤT

Ô NHIỄM KHÍ
QUYỂN

TRỰC TIẾP

HÍT PHẢI
NUỐT PHẢI
Bỏng niêm mạc
mũi, họng

Bỏng miệng, đau
dạ dày

GIÁN TIẾP

TIẾP XÚC TRỰC
TIẾP
Gây bỏng, mù
mắt

OXI HÓA THÀNH NO2VÀ NO3-

NO3-

NO2- Gây thiếu vitamin
- Tạo nitrosamin
(gây ung thư)

- Giảm oxi trong máu, gây
ngạt, nôn.
- Nồng độ cao gây tử vong.

Các biện pháp sơ cứu khi bị ngộ độc ammonia
• Trong trường hợp hít phải ammonia có nồng độ cao, cần nhanh chóng
đưa nạn nhân khỏi khu vực bị ô nhiễm, hô hấp nhân tạo hoặc cho thở
oxy. Nạn nhân cần được nằm ấm và yên tĩnh.
• Nếu nuốt phải  khí hóa lỏng Ammonia, chúng ta cần phải cho nạn nhân
súc miệng nhiều lần bằng nước lạnh, sau đó cho nạn nhân uống 1-2
chén sữa.

Nhà vệ sinh của hầu hết các trường hiện
nay đang trở thành nỗi ám ảnh của các
HS vì mùi nó rất nặng. Theo em cần làm
gì để có thể xử lý vấn đề này?

Vào những ngày mưa, các em nhỏ tè
nhiều, quần áo thường có mùi khai khó
chịu. Em hãy cho biết phương pháp
dân gian nào có thể hỗ trợ để giải
quyết vấn đề trên? (Không dùng nước
ngâm áo quần Comfort hay Downy)

Hệ thống làm lạnh hiện nay đang được
sử dụng bằng ammonia, em hãy tìm hiểu
quy trình làm lạnh ở tủ lạnh, máy điều
hòa trong gia đình.

Ammonia có rất nhiều ứng dụng quan
trọng, tuy nhiên ammonia cũng rất
nguy hiểm khi tiếp xúc với người và
động vật. Em hãy nêu lên sự nguy
hiểm và cách sơ cứu khi con người,
động vật tiếp xúc với ammonia, từ đó
đưa ra khuyến cáo với người dân.

II. MUỐI AMMONIUM
1. Tính tan, sự điện li

Hầu hết các muối ammonium đều dễ
tan trong nước và phân li hoàn toàn ra
ion.
VD: NH4Cl -> NH4+ + ClMột số muối phổ biến: NH4Cl,
NH4NO3, (NH4)2SO4, NH4H2PO4,
(NH4)2HPO4, NH4HCO3…

II. MUỐI AMMONIUM
2. Tác dụng với dung dịch kiềm – Nhận biết ion ammonium
- Khi đun nóng hỗn hợp muối amonium với dd kiềm, sinh ra khí
amonia có mùi khai đặc trưng.
t0

(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
PT ion thu gọn: NH4+ + OH- → NH3 + H2O
→ Điều chế NH3 trong PTN và nhận biết muối ammonium

II. MUỐI AMMONIUM
2. Tác dụng với dung dịch kiềm – Nhận biết ion ammonium

II. MUỐI AMMONIUM
3. Tính kém bền nhiệt
- Các muối amonium đều kém bền với nhiệt và dễ bị phân
hủy khi đun nóng.
* Muối ammonium chứa gốc acid không có tính oxi
hóa khi đun nóng tạo
ra NH3.
t
NH4Cl (r)
NH3 (k) + HCl (k).
0

(NH4)2CO3 (r)

t0

NH4HCO3(r)

t0

NH3 (k) + NH4HCO3(r).
NH3(k) + CO2(k) + H2O

II. MUỐI AMMONIUM
3. Tính kém bền nhiệt
* Muối ammonium tạo bởi acid có tính oxi hoá như (HNO2, HNO3), khi
đun nóng tạo ra N2, N2O
t
NH4NO2
N2 + 2H2O
0

NH4NO3

t0

N2O + 2H2O

Phản ứng này dùng điều chế N2 , N2O trong phòng
thí nghiệm.

II. MUỐI AMMONIUM
4. Ứng dụng

Củng cố: Học sinh chia 4 nhóm hoạt động nội
dung bài tập vào bảng phụ:
- So sánh phân tử amonia và ion amonium về
dạng hình học, số liên kết cộng hóa trị, số oxi
hóa của nguyên tử nitrogen.
- Viết phương trình hóa học minh họa tính
acid/ base của amonia và amonium.

Phân tử/ Ion

Dạng hình học

Ammonia (NH3) Chóp tam giác
 

Ammonium
(NH4+)

Tứ diện

Số liên kết
cộng hoá trị
của nitrogen
3

Số oxi hoá của
nitrogen

4

-3

-3

b)
- NH3 có tính base. Một số phương trình hoá học minh
hoạ:
NH3 + HCl → NH4Cl
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4.
- NH4+ có tính acid. Một số phương trình hoá học minh
hoạ:
NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3 + H2O
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
Phương trình ion rút gọn:
NH4+ + OH− → NH3 + H2O.
 
Gửi ý kiến