Amonia - Muối Amonium

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Triệu Tuyết Minh
Ngày gửi: 10h:03' 12-01-2024
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Triệu Tuyết Minh
Ngày gửi: 10h:03' 12-01-2024
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5: AMMONIA . MUỐI
AMMONIUM
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. AMMONIA
4. Ứng dụng
Sản xuất nitric acid
Sản xuất phân đạm
NH3
Tác nhân làm lạnh
Dung môi
Xe chạy bằng ammonia
Ảnh hưởng
của
ammonia CON NGƯỜI
AMMONIA
MÔI TRƯỜNG
THỦY TRIỀU
ĐỎ
AXIT HÓA
ĐẤT
Ô NHIỄM KHÍ
QUYỂN
TRỰC TIẾP
HÍT PHẢI
NUỐT PHẢI
Bỏng niêm mạc
mũi, họng
Bỏng miệng, đau
dạ dày
GIÁN TIẾP
TIẾP XÚC TRỰC
TIẾP
Gây bỏng, mù
mắt
OXI HÓA THÀNH NO2VÀ NO3-
NO3-
NO2- Gây thiếu vitamin
- Tạo nitrosamin
(gây ung thư)
- Giảm oxi trong máu, gây
ngạt, nôn.
- Nồng độ cao gây tử vong.
Các biện pháp sơ cứu khi bị ngộ độc ammonia
• Trong trường hợp hít phải ammonia có nồng độ cao, cần nhanh chóng
đưa nạn nhân khỏi khu vực bị ô nhiễm, hô hấp nhân tạo hoặc cho thở
oxy. Nạn nhân cần được nằm ấm và yên tĩnh.
• Nếu nuốt phải khí hóa lỏng Ammonia, chúng ta cần phải cho nạn nhân
súc miệng nhiều lần bằng nước lạnh, sau đó cho nạn nhân uống 1-2
chén sữa.
Nhà vệ sinh của hầu hết các trường hiện
nay đang trở thành nỗi ám ảnh của các
HS vì mùi nó rất nặng. Theo em cần làm
gì để có thể xử lý vấn đề này?
Vào những ngày mưa, các em nhỏ tè
nhiều, quần áo thường có mùi khai khó
chịu. Em hãy cho biết phương pháp
dân gian nào có thể hỗ trợ để giải
quyết vấn đề trên? (Không dùng nước
ngâm áo quần Comfort hay Downy)
Hệ thống làm lạnh hiện nay đang được
sử dụng bằng ammonia, em hãy tìm hiểu
quy trình làm lạnh ở tủ lạnh, máy điều
hòa trong gia đình.
Ammonia có rất nhiều ứng dụng quan
trọng, tuy nhiên ammonia cũng rất
nguy hiểm khi tiếp xúc với người và
động vật. Em hãy nêu lên sự nguy
hiểm và cách sơ cứu khi con người,
động vật tiếp xúc với ammonia, từ đó
đưa ra khuyến cáo với người dân.
II. MUỐI AMMONIUM
1. Tính tan, sự điện li
Hầu hết các muối ammonium đều dễ
tan trong nước và phân li hoàn toàn ra
ion.
VD: NH4Cl -> NH4+ + ClMột số muối phổ biến: NH4Cl,
NH4NO3, (NH4)2SO4, NH4H2PO4,
(NH4)2HPO4, NH4HCO3…
II. MUỐI AMMONIUM
2. Tác dụng với dung dịch kiềm – Nhận biết ion ammonium
- Khi đun nóng hỗn hợp muối amonium với dd kiềm, sinh ra khí
amonia có mùi khai đặc trưng.
t0
(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
PT ion thu gọn: NH4+ + OH- → NH3 + H2O
→ Điều chế NH3 trong PTN và nhận biết muối ammonium
II. MUỐI AMMONIUM
2. Tác dụng với dung dịch kiềm – Nhận biết ion ammonium
II. MUỐI AMMONIUM
3. Tính kém bền nhiệt
- Các muối amonium đều kém bền với nhiệt và dễ bị phân
hủy khi đun nóng.
* Muối ammonium chứa gốc acid không có tính oxi
hóa khi đun nóng tạo
ra NH3.
t
NH4Cl (r)
NH3 (k) + HCl (k).
0
(NH4)2CO3 (r)
t0
NH4HCO3(r)
t0
NH3 (k) + NH4HCO3(r).
NH3(k) + CO2(k) + H2O
II. MUỐI AMMONIUM
3. Tính kém bền nhiệt
* Muối ammonium tạo bởi acid có tính oxi hoá như (HNO2, HNO3), khi
đun nóng tạo ra N2, N2O
t
NH4NO2
N2 + 2H2O
0
NH4NO3
t0
N2O + 2H2O
Phản ứng này dùng điều chế N2 , N2O trong phòng
thí nghiệm.
II. MUỐI AMMONIUM
4. Ứng dụng
Củng cố: Học sinh chia 4 nhóm hoạt động nội
dung bài tập vào bảng phụ:
- So sánh phân tử amonia và ion amonium về
dạng hình học, số liên kết cộng hóa trị, số oxi
hóa của nguyên tử nitrogen.
- Viết phương trình hóa học minh họa tính
acid/ base của amonia và amonium.
Phân tử/ Ion
Dạng hình học
Ammonia (NH3) Chóp tam giác
Ammonium
(NH4+)
Tứ diện
Số liên kết
cộng hoá trị
của nitrogen
3
Số oxi hoá của
nitrogen
4
-3
-3
b)
- NH3 có tính base. Một số phương trình hoá học minh
hoạ:
NH3 + HCl → NH4Cl
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4.
- NH4+ có tính acid. Một số phương trình hoá học minh
hoạ:
NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3 + H2O
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
Phương trình ion rút gọn:
NH4+ + OH− → NH3 + H2O.
AMMONIUM
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. AMMONIA
4. Ứng dụng
Sản xuất nitric acid
Sản xuất phân đạm
NH3
Tác nhân làm lạnh
Dung môi
Xe chạy bằng ammonia
Ảnh hưởng
của
ammonia CON NGƯỜI
AMMONIA
MÔI TRƯỜNG
THỦY TRIỀU
ĐỎ
AXIT HÓA
ĐẤT
Ô NHIỄM KHÍ
QUYỂN
TRỰC TIẾP
HÍT PHẢI
NUỐT PHẢI
Bỏng niêm mạc
mũi, họng
Bỏng miệng, đau
dạ dày
GIÁN TIẾP
TIẾP XÚC TRỰC
TIẾP
Gây bỏng, mù
mắt
OXI HÓA THÀNH NO2VÀ NO3-
NO3-
NO2- Gây thiếu vitamin
- Tạo nitrosamin
(gây ung thư)
- Giảm oxi trong máu, gây
ngạt, nôn.
- Nồng độ cao gây tử vong.
Các biện pháp sơ cứu khi bị ngộ độc ammonia
• Trong trường hợp hít phải ammonia có nồng độ cao, cần nhanh chóng
đưa nạn nhân khỏi khu vực bị ô nhiễm, hô hấp nhân tạo hoặc cho thở
oxy. Nạn nhân cần được nằm ấm và yên tĩnh.
• Nếu nuốt phải khí hóa lỏng Ammonia, chúng ta cần phải cho nạn nhân
súc miệng nhiều lần bằng nước lạnh, sau đó cho nạn nhân uống 1-2
chén sữa.
Nhà vệ sinh của hầu hết các trường hiện
nay đang trở thành nỗi ám ảnh của các
HS vì mùi nó rất nặng. Theo em cần làm
gì để có thể xử lý vấn đề này?
Vào những ngày mưa, các em nhỏ tè
nhiều, quần áo thường có mùi khai khó
chịu. Em hãy cho biết phương pháp
dân gian nào có thể hỗ trợ để giải
quyết vấn đề trên? (Không dùng nước
ngâm áo quần Comfort hay Downy)
Hệ thống làm lạnh hiện nay đang được
sử dụng bằng ammonia, em hãy tìm hiểu
quy trình làm lạnh ở tủ lạnh, máy điều
hòa trong gia đình.
Ammonia có rất nhiều ứng dụng quan
trọng, tuy nhiên ammonia cũng rất
nguy hiểm khi tiếp xúc với người và
động vật. Em hãy nêu lên sự nguy
hiểm và cách sơ cứu khi con người,
động vật tiếp xúc với ammonia, từ đó
đưa ra khuyến cáo với người dân.
II. MUỐI AMMONIUM
1. Tính tan, sự điện li
Hầu hết các muối ammonium đều dễ
tan trong nước và phân li hoàn toàn ra
ion.
VD: NH4Cl -> NH4+ + ClMột số muối phổ biến: NH4Cl,
NH4NO3, (NH4)2SO4, NH4H2PO4,
(NH4)2HPO4, NH4HCO3…
II. MUỐI AMMONIUM
2. Tác dụng với dung dịch kiềm – Nhận biết ion ammonium
- Khi đun nóng hỗn hợp muối amonium với dd kiềm, sinh ra khí
amonia có mùi khai đặc trưng.
t0
(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
PT ion thu gọn: NH4+ + OH- → NH3 + H2O
→ Điều chế NH3 trong PTN và nhận biết muối ammonium
II. MUỐI AMMONIUM
2. Tác dụng với dung dịch kiềm – Nhận biết ion ammonium
II. MUỐI AMMONIUM
3. Tính kém bền nhiệt
- Các muối amonium đều kém bền với nhiệt và dễ bị phân
hủy khi đun nóng.
* Muối ammonium chứa gốc acid không có tính oxi
hóa khi đun nóng tạo
ra NH3.
t
NH4Cl (r)
NH3 (k) + HCl (k).
0
(NH4)2CO3 (r)
t0
NH4HCO3(r)
t0
NH3 (k) + NH4HCO3(r).
NH3(k) + CO2(k) + H2O
II. MUỐI AMMONIUM
3. Tính kém bền nhiệt
* Muối ammonium tạo bởi acid có tính oxi hoá như (HNO2, HNO3), khi
đun nóng tạo ra N2, N2O
t
NH4NO2
N2 + 2H2O
0
NH4NO3
t0
N2O + 2H2O
Phản ứng này dùng điều chế N2 , N2O trong phòng
thí nghiệm.
II. MUỐI AMMONIUM
4. Ứng dụng
Củng cố: Học sinh chia 4 nhóm hoạt động nội
dung bài tập vào bảng phụ:
- So sánh phân tử amonia và ion amonium về
dạng hình học, số liên kết cộng hóa trị, số oxi
hóa của nguyên tử nitrogen.
- Viết phương trình hóa học minh họa tính
acid/ base của amonia và amonium.
Phân tử/ Ion
Dạng hình học
Ammonia (NH3) Chóp tam giác
Ammonium
(NH4+)
Tứ diện
Số liên kết
cộng hoá trị
của nitrogen
3
Số oxi hoá của
nitrogen
4
-3
-3
b)
- NH3 có tính base. Một số phương trình hoá học minh
hoạ:
NH3 + HCl → NH4Cl
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4.
- NH4+ có tính acid. Một số phương trình hoá học minh
hoạ:
NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3 + H2O
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
Phương trình ion rút gọn:
NH4+ + OH− → NH3 + H2O.
 







Các ý kiến mới nhất