Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 11. Amoniac và muối amoni

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Tùng
Ngày gửi: 21h:39' 17-10-2008
Dung lượng: 730.0 KB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích: 0 người
BÀI 11: AMONIAC
Mục tiêu bài học:
Biết được tính chất vật lý, hoá học của amoniac
- Biết rõ vai trò quan trọng của amoniac
- Vận dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng để giải thích các điều kiện phản ứng tổng hợp amoniac từ nitơ và hiđro
Viết cấu hình e của N (Z = 7) và sự phân bố e lớp ngoài cùng vào các obitan?

KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy cho biết số oxi hoá của nitơ?
Cấu hình e của N: 1s22s22p3
Sự phân bố e lớp ngoài cùng vào obitan
Các số oxi hoá của N:
A. AMONIAC
I. Cấu tạo phân tử
Nêu cấu tạo của amoniac?
- Phân tử NH3 có cấu tạo hình chóp, N ở đỉnh, đáy là 1 tam giác 3 đỉnh là 3 nguyên tử H
- Liên kết trong N-H là liên kết CHT, cặp e chung lệch về phía N
- Phân tử NH3 là phân tử có cực
N
H
H
H
1070
II. Tính chất vật lý
- NH3: Khí, không màu, mùi khai, sốc, nhẹ hơn không khí
Hãy cho biết trạng thái màu sắc, mùi vị của NH3?
Vì sao NH3 lại nhẹ hơn không khi?
- NH3 tan nhiều trong nước
- NH3 tan trong nước tạo thành dung dịch amoniac, có tính bazơ
Thí nghiệm: Thử tính tan của NH3
Để thu khí NH3 ta phải dùng phương pháp nào?
Thí nghiệm thu khí NH3
Thí nghiệm về tính tan của NH3 trong nước
Nước có pha phenolphtalein
NH3
Back
Sai
Đúng
Để thu được khí NH3 vào bình chứa, thì thao tác nào sau đây là đúng?
Biết NH3 (M =17) , không khí (M = 29).
III. Tính chất hoá học
Từ CTCT của NH3 hãy cho biết vì sao NH3 có tính bazơ?
Trong phân tử NH3, nguyên tử N còn 1 cặp e chưa tham gia liên kết có thể tạo liên kết cho-nhận với H+, ion kim loại có AOd trống(tạo phức)
1. Tính bazơ yếu
a. Tác dụng với H2O
NH3 + HOH
NH4+ + OH-
..
Nhận xét: NH3 là 1 bazơ yếu, dd NH3 làm quỳ tím hoá xanh, phenolphtalein không màu chuyển sang màu hồng nhận biết
H+
b. Tác dụng với axit
Thí nghiệm: NH3 tác dụng với HCl
Nêu hiện tượng của thí nghiệm và viết phương trình hoá học của phản ứng?
Hiện tượng: Có khói trắng, tinh thể NH4Cl tạo ra
NH3(k)
+
HCl (k)
NH4Cl (r)
Chú ý: Phản ứng trên dùng nhận biết NH3
Tổng quát:
nNH3 + HnA
(NH4)nA
dd NH3
dd HCl
Back
Hạt tinh thể của muối NH4Cl
c. Tác dụng với dung dịch muối
Al3+ + 3NH3 + 3H2O
Al(OH)3  + 3NH4+
2. Khả năng tạo phức
Thí nghiệm: dd CuSO4 + dd NH3
Hiện tượng:
- Đầu tiên có kết tủa màu xanh tạo ra
- Sau đó kết tủa tan dần tạo dd màu xanh đậm
CuSO4 + 2NH3 + 2H2O  Cu(OH)2 (xanh) + 2(NH4)2SO4
Cu(OH)2 + 4NH3  [Cu(NH3)4](OH)2
Cu(OH)2 + 4NH3  [Cu(NH3)4]2+(xanh đậm) +2OH-
Với AgCl cũng tan trong dd NH3
AgCl + 2NH3 [Ag(NH3)2]Cl
AgCl + 2NH3 [Ag(NH3)2]+ + Cl-
Kết luận:
- Dung dịch amoniac có khả năng hòa tan hidroxit hay muối ít tan của một số kim loại, tạo thành các phức chất.
- Xảy ra do các phân tử amoniac kết hợp với các ion Cu2+, Ag+,…bằng các liên kết cho - nhận giữa cặp electron chưa sử dụng của nguyên tử nitơ với obitan trống của ion kim loại.
3. Tính khử
Vì sao NH3 lại có tính khử?
Nhận xét: Do N trong NH3 có số oxi hoá =-3 thấp nhất nên NH3 thể hiện tính khử
Xác định số oxi hoá của N trong các hợp chất sau: NH3, N2, NO, NO2
Trả lời: Số oxi hoá của N trong các chất trên lần lượt là: -3, , 0, +2 ,+4
a. Tác dụng với O2
4NH3 + 3O2
N2 + 3H2O
-3
0
4NH3 + 5O2
N2 + 3H2O
-3
0
Thí nghiệm:
Go
Dd NH3 đặc
KClO3+ MnO2
Back
O2
NH3
NH3 + O2  ?
Khí Cl2
NH4Cl
NH3 cháy trong clo:
Back
NH3 + Cl2  ?
? + ?  NH4Cl
b. Tác dụng với Cl2
Thí nghiệm:
2NH3 + 3Cl2
N2 + 6HCl
-3
0
Khói trắng tạo ra chính là do khí HCl hoá hợp với NH3 tạo thành NH4Cl
Chú ý: Phản ứng dùng để khử độc khí Cl2 trong PTN
c. Tác dụng với oxit kim loại
NH3 có thể khử 1 số oxit kim loại về kim loại
2NH3 + 3CuO
3Cu + N2 + 3H2O
-3
0
Go
IV. ỨNG DỤNG
AMONIAC
Sản xuất
axit Nitric
Làm chất
gây lạnh
Điều chế
Hidrazin N2H4
Sản xuất
Phân đạm
1. Trong phòng thí nghiệm:
Để làm khô khí, cho khí NH3 vừa tạo thành có lẫn hơi nước đi qua bình đựng vôi sống (CaO).
V. ĐIỀU CHẾ
Đun nóng dung dịch muối amoni và dung dịch kiềm
2. Trong công nghiệp: Qui trình
Nhiệt độ: 450 - 500 0C. Ở nhiệt độ thấp hơn, tăng hiệu suất phản ứng.
Áp suất cao: 200 – 300 atm
Chất xúc tác: Fe được trộn thêm Al2O3 , K2O, …
2. Trong công nghiệp:
NH3
Hỗn hợp 3H2 và 1N2
Thiết bị làm lạnh
Thiết bị thực hiện phản ứng
Bình chứa
Tóm tắt
Chất khí mùi khai tan nhiều trong nước
Muối amoni
+ Axit
NH4+ + OH-
+ H2O
N2 + H2O
NO + H2O
N2 + HCl
N2 + Cu + H2O
Bài tập củng cố
Bài tập 1:
Dung dịch NH3 có thể hoà tan được Zn(OH)2 là do
A. Zn(OH)2 là 1 hiđroxit lưỡng tính
B. Zn(OH)2 là 1 bazơ ít tan
C. Zn(OH)2 có khả năng tạo thành phức chất tan, tương tự Cu(OH)2
D. NH3 là 1 hợp chất có cực và là 1 bazơ yếu
Bài tập 2:
NH3 phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?
A. HCl, O2, Cl2, CuO, dd AlCl3
B. H2SO4, PbO, FeO, NaOH
C. HCl, KOH, FeCl3, Cl2
D. KOH, HNO3, CuO, CuCl2
Bài tập 3: Viết các phương trình hóa học hoàn thành dãy chuyển hóa sau đây:
Bài tập 4: Phân biệt 2 dung dịch Al(NO3)3 và Zn(OH)2 bằng phương pháp hoá học?
Dùng dung dịch NH3: Cho từ từ dung dịch NH3 đậm đặc vào 2 ống nghiệm chứa 2 dung dịch muối trên. Trường hợp nào có kết tủa sau đó tan là Zn(NO3)2 và trường hợp chỉ có kết tủa keo trắng không tan là Al(NO3)3
PTHH:
Zn(NO3)2 + 2NH3 + 2H2OZn(OH)2  + 2NH4NO3
Zn(OH)2 + 4NH3  [Zn(NH3)4](OH)2 tan
Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3  + 3NH4NO3
468x90
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác