Bài 8. Amoniac và muối amoni

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hội nghi thay sách Quang ninh
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Hạnh
Ngày gửi: 13h:00' 12-02-2008
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 242
Nguồn: Hội nghi thay sách Quang ninh
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Hạnh
Ngày gửi: 13h:00' 12-02-2008
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 242
Số lượt thích:
0 người
Hạ Long Quảng Ninh kính chào quí khách !
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nitơ tham gia phản ứng với oxi cần điều kiện nào sau đây :
a/ Sấm sét hay tia lửa điện .
b/ Nhiệt độ trên 3000OC .
c/ Nhiệt độ 500OC có xúc tác .
d/ a , b , c đều đúng .
Giải thích
Ở điều kiện bình thường , nitơ rất trơ . Chỉ có những điều kiện đặc biệt như trên , phân tử nitơ mới bị phân tích thành nguyên tử để cho phản ứng với oxi .
Với các phát biểu sau :
I/ Khi tác dụng với hidro , nitơ thể hiện tính khử .
II/ Khi tác dụng với oxi , nitơ thể hiện tính oxi hóa .
a/ I , II đều đúng
c/ I đúng , II sai
b/ I , II đều sai
d/ I sai , II đúng
Giải thích
Với hidro , nitơ nhận electron nên thể hiện tính oxi hóa :
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Với oxi , nitơ nhường electron nên thể hiện tính khử :
N2 + O2 ⇌ 2NO
–3
+2
0
0
Amoniac
NH3
Kiến thức trong bài
-Đặc điểm cấu tạo phân tử NH3
-Tính chất vật lí ,tính chất hoá học của NH3 , ứng dụng và điều chế NH3 trong PTN, trong công nghiệp .
I-Công thức cấu tạo .
-Học sinh viết công thức electron
-công thức cấu tạo của NH3 số oxh N
-quan sát sơ đồ cấu tạo phân tử NH3
nhân xét
- Công thức e
- Công thức cấu tạo
Nhân xét.
Nguyên tử N liên kết với ba nguyên tử H bằng ba liên kết cộng hoá trị có cực
Nguyên tử N còn có cặp e hoá trị lên có thể tham gia liên kết với nguyên tử khác.
Nitơ có số oxi hoá thấp nhất là -3
II-Tính chất vật lí
-Quan sát bình đựng khí NH3 nhận xét
-Quan sát thí nghiệm thử tính tan trong nước của NH3 nhận xét ,giải thích.
-Hiện tượng giải thích
-Nước trong chậu phun vào bình thành những tia màu hồng
-Khí NH3 tan nhiều trong nước làm giảm áp suất trong bình,nước bị hút vào bình pp chuyển thành màu hồng chứng tỏ NH3 có tính bazơ
Thông báo: dung dịch NH3đậm đặc trong phòng thí nghiệm có nồng độ 25% và D=0,91g/cm3
II-Tính chất hoá học
1-tính bazơ yếu
a-Tác dụng với nước (học sinh xem lại phản ứng NH3 tan trong nước)
NH3+H2O->NH4+ +OH-
chú ý trong dung dịch NH3 chỉ tồn tại
NH4+ và OH-
Khi đóng khóa K đèn sáng và quì đỏ hóa xanh
Do đó khi NH3 tan trong nước , nó tạo nên dung dịch dẫn điện và bị phân li theo phương trình :
Mô tả các hiện tượng của thí nghiệm sau và đưa ra kết luận về sự tan trong nước của NH3 :
* Phản ứng với nước :
b-Tác dụng với muối
-Gv cho học sinh làm thí nghiệm tại lớp
Viết phương trình minh hoạ
AlCl3+3NH3 + H2O ->Al(OH)3 +3NH4Cl
Al3+ +3NH3 +3 H2O ->Al(OH)3 + 3NH4+
Dd HCl đđ
Dd NH3
c. Phản ứng với axit :
2-Tính khử
? Cho biết số oxi hoá của N trong NH3 dự đoán NH3 có tính khử hay oxi hoá
a-Tác dụng với oxi.
-học sinh viết phương trình phản ứng xác định chất kh-oxh
4NH3 + 3O2 -> 2N2 + 6H2O
b-Tác dụng với clo.
-học sinh viết phương trình phản ứng xác định chất kh –oxh
2NH3 + 3Cl2 -> N2 + 6HCl
-3
0
to
-3
0
III-ứng dụng.
Giới thiệu trong sách giáo khoa
IV-Điều chế
a- trong phòng thí nghiệm.
2NH4Cl +Ca(OH)2 -> CaCl2 +NH3 +2H2O
-Điều chế nhanh một lượng nhỏ khí NH3 bằng cách đun nóng dung dịch amoniac đậm đặc.
b-trong công nghiệp .
Theo phương pháp tổng hơp
N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k)
-Phản ứng toả nhiệt
-Nhiệt độ :450-5000c
-Áp suất:200-300atm
-Xúc tác:Fe trộn thêm Al2O3, K20
to p xt
Với nhiệt
Với nước
Với axit
Với chất oxi hóa
N2 + H2
N2 + H2O
Chất khí mùi khai tan nhiều trong nước
N2 + HCl
*Củng cố bài
*Bài tập trắc nghiêm
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nitơ tham gia phản ứng với oxi cần điều kiện nào sau đây :
a/ Sấm sét hay tia lửa điện .
b/ Nhiệt độ trên 3000OC .
c/ Nhiệt độ 500OC có xúc tác .
d/ a , b , c đều đúng .
Giải thích
Ở điều kiện bình thường , nitơ rất trơ . Chỉ có những điều kiện đặc biệt như trên , phân tử nitơ mới bị phân tích thành nguyên tử để cho phản ứng với oxi .
Với các phát biểu sau :
I/ Khi tác dụng với hidro , nitơ thể hiện tính khử .
II/ Khi tác dụng với oxi , nitơ thể hiện tính oxi hóa .
a/ I , II đều đúng
c/ I đúng , II sai
b/ I , II đều sai
d/ I sai , II đúng
Giải thích
Với hidro , nitơ nhận electron nên thể hiện tính oxi hóa :
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Với oxi , nitơ nhường electron nên thể hiện tính khử :
N2 + O2 ⇌ 2NO
–3
+2
0
0
Amoniac
NH3
Kiến thức trong bài
-Đặc điểm cấu tạo phân tử NH3
-Tính chất vật lí ,tính chất hoá học của NH3 , ứng dụng và điều chế NH3 trong PTN, trong công nghiệp .
I-Công thức cấu tạo .
-Học sinh viết công thức electron
-công thức cấu tạo của NH3 số oxh N
-quan sát sơ đồ cấu tạo phân tử NH3
nhân xét
- Công thức e
- Công thức cấu tạo
Nhân xét.
Nguyên tử N liên kết với ba nguyên tử H bằng ba liên kết cộng hoá trị có cực
Nguyên tử N còn có cặp e hoá trị lên có thể tham gia liên kết với nguyên tử khác.
Nitơ có số oxi hoá thấp nhất là -3
II-Tính chất vật lí
-Quan sát bình đựng khí NH3 nhận xét
-Quan sát thí nghiệm thử tính tan trong nước của NH3 nhận xét ,giải thích.
-Hiện tượng giải thích
-Nước trong chậu phun vào bình thành những tia màu hồng
-Khí NH3 tan nhiều trong nước làm giảm áp suất trong bình,nước bị hút vào bình pp chuyển thành màu hồng chứng tỏ NH3 có tính bazơ
Thông báo: dung dịch NH3đậm đặc trong phòng thí nghiệm có nồng độ 25% và D=0,91g/cm3
II-Tính chất hoá học
1-tính bazơ yếu
a-Tác dụng với nước (học sinh xem lại phản ứng NH3 tan trong nước)
NH3+H2O->NH4+ +OH-
chú ý trong dung dịch NH3 chỉ tồn tại
NH4+ và OH-
Khi đóng khóa K đèn sáng và quì đỏ hóa xanh
Do đó khi NH3 tan trong nước , nó tạo nên dung dịch dẫn điện và bị phân li theo phương trình :
Mô tả các hiện tượng của thí nghiệm sau và đưa ra kết luận về sự tan trong nước của NH3 :
* Phản ứng với nước :
b-Tác dụng với muối
-Gv cho học sinh làm thí nghiệm tại lớp
Viết phương trình minh hoạ
AlCl3+3NH3 + H2O ->Al(OH)3 +3NH4Cl
Al3+ +3NH3 +3 H2O ->Al(OH)3 + 3NH4+
Dd HCl đđ
Dd NH3
c. Phản ứng với axit :
2-Tính khử
? Cho biết số oxi hoá của N trong NH3 dự đoán NH3 có tính khử hay oxi hoá
a-Tác dụng với oxi.
-học sinh viết phương trình phản ứng xác định chất kh-oxh
4NH3 + 3O2 -> 2N2 + 6H2O
b-Tác dụng với clo.
-học sinh viết phương trình phản ứng xác định chất kh –oxh
2NH3 + 3Cl2 -> N2 + 6HCl
-3
0
to
-3
0
III-ứng dụng.
Giới thiệu trong sách giáo khoa
IV-Điều chế
a- trong phòng thí nghiệm.
2NH4Cl +Ca(OH)2 -> CaCl2 +NH3 +2H2O
-Điều chế nhanh một lượng nhỏ khí NH3 bằng cách đun nóng dung dịch amoniac đậm đặc.
b-trong công nghiệp .
Theo phương pháp tổng hơp
N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k)
-Phản ứng toả nhiệt
-Nhiệt độ :450-5000c
-Áp suất:200-300atm
-Xúc tác:Fe trộn thêm Al2O3, K20
to p xt
Với nhiệt
Với nước
Với axit
Với chất oxi hóa
N2 + H2
N2 + H2O
Chất khí mùi khai tan nhiều trong nước
N2 + HCl
*Củng cố bài
*Bài tập trắc nghiêm







Tôi muốn đưa bài giảng bằng Violet lên nhưng không biết cách. Vậy phải làm thế nào?
file zip là làm sao ? Làm ơn hướng dẫn kĩ hơn. Bài giảng đã đóng gói, nhưng gửi mãi chẳng được. Đường dẫn đến tòan bộ file violet hay chỉ đưa phần gài giảng đã đóng gói thôi?
Chỉ cần gửi bài giảng đã đóng gói thôi ạ. Các bước như sau:
- Chọn thư mục bài giảng đã đóng gói
- Click phải chuột, chọn Send To/Compressed (zipped) Folder
- Trên màn hình xuất hiện thêm 1 file có biểu tượng hình thư mục và cái khóa phec-mơ-tuya (tiếng Anh là zip). Khi đưa bài giảng lên thì cô chọn file này để đưa lên.
Chào cô!