Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Amoniac và muối amoni

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Hiền
Ngày gửi: 08h:31' 08-11-2021
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Hà Hiền
Ngày gửi: 08h:31' 08-11-2021
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
AMONIAC VÀ MUỐI AMON I
Bài 8: Amoniac và Muối amoni (tiết 1)
a. amoniac
i. cấu tạo phân tử
ii. Tính chất vật lý
iii. Tính chất hóa học
5
TIẾT 11: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
5
- CTPT: NH3
- CT e : - CTCT:
Nhận xét:
- Nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử H bằng 3 liên kết cộng hoá trị phân cực về N, nguyên tử N còn 1 cặp e chưa liên kết có thể tham gia liên kết với các nguyên tử khác
- Phân tử NH3 là phân tử phân cực.
- Nguyên tử N có số oxi hoá là -3, thấp nhất trong số các trạng thái oxi hoá của N
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Bài tập 1. Điền vào chỗ chấm:
- Amoniac là chất …………, ……………. màu, mùi …………… và xốc.
- Tỉ khối của NH3 so với không khí là ………. (<1). Vậy amoniac ………………. không khí.
Thu khí NH3 bằng cách …………………… bình.
II. Tính chất vật lý
khí
không
khai
17/29
nhẹ hơn
úp ngược
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Bài tập 2. Trả lời các câu hỏi sau:
a. Nêu hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm.
b. Vì sao nước phun mạnh vào bình khí NH3?
c. Dung dịch chuyển màu điều đó chứng tỏ điều gì?
II. Tính chất vật lý
Hiện tượng là nước phun vào bình, dung dịch chuyển sang màu hồng.
Nước phun mạnh vào bình do áp suất trong bình chứa khí NH3 thấp hơn bên ngoài, do đó áp suất khí quyển bên ngoài sẽ đẩy nước vào. Chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.
Dung dịch chuyển sang màu hồng điều đó chứng tỏ dung dịch NH3 có tính bazơ.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Amoniac là chất khí
Không màu, mùi khai xốc
Tan rất nhiều trong nước.
1 lít nước hòa tan được
800 lít khí NH3
?. Căn cứ vào hiện tượng thông qua thí nghiệm về tính tan của NH3 và khả năng thay đổi số oxi hóa của N. Em hãy dự đoán tính chất hóa học của NH3?
1. Tính bazơ yếu:
NH3 + H2O ? NH4+ + OH-
a. Tác dụng với nước:
Dung dịch amoniac có tính bazơ yếu, làm phenolphtalein từ không màu chuyển thành màu hồng và quỳ tím hóa xanh .
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
PHIÊU HỌC TẬP SỐ 2
Tạo kết tủa keo Al(OH)3
Cháy cho ngọn lửa màu vàng
Tạo khói trắng
Tính bazơ
Tính bazơ
Tính khử
1. Tính bazơ yếu:
a. Tác dụng với nước:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b. Tác dụng với dd muối:
c. Tác dụng với axit:
Amoniac phản ứng với dung dịch axit:
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
NH3 + H+ → NH4+
1. Tính bazơ yếu:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Tính khử:
Tác dụng với oxi:
- Nếu có xúc tác Pt, ở 8500C thì:
Tính bazơ yếu
Tính khử mạnh
Tính chất hóa học cơ bản của amoniac
NO2-
NO3-
Ảnh hưởng
của amoniac
Trong trường hợp hít phải amoniac có nồng độ cao, cần nhanh chóng đưa nạn nhân khỏi khu vực bị ô nhiễm, hô hấp nhân tạo hoặc cho thở oxy. Nạn nhân cần được nằm ấm và yên tĩnh.
Nếu nuốt phải khí hóa lỏng Amoniac, chúng ta cần phải cho nạn nhân súc miệng nhiều lần bằng nước lạnh, sau đó cho nạn nhân uống 1-2 chén sữa.
Các biện pháp sơ cứu khi bị ngộ độc amniac
1
3
4
5
6
7
2
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1. Amoniac phản ứng được với dãy các chất nào sau đây:
HCl,Cl2, ddCuSO4, NaOH
H2SO4, PbO, FeO, Ba(OH)2
HCl, KOH, FeCl3, Cl2, Mg
D. H2SO4, CuO, CuCl2, O2, Cl2
2. Nhận biết các dd sau bằng phương pháp hóa học (chỉ dùng một thuốc thử): HCl, NH3, MgCl2, FeCl3
Hướng dẫn:
- Dùng quì tím nhận ra dd HCl (hóa đỏ) và dd NH3 (hóa xanh).
- Dùng dd NH3 nhận ra ddMgCl2 (kết tủa trắng); dd FeCl3 (kết tủa nâu đỏ)
CỦNG CỐ
Bài 8: Amoniac và Muối amoni (tiết 1)
a. amoniac
i. cấu tạo phân tử
ii. Tính chất vật lý
iii. Tính chất hóa học
5
TIẾT 11: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
5
- CTPT: NH3
- CT e : - CTCT:
Nhận xét:
- Nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử H bằng 3 liên kết cộng hoá trị phân cực về N, nguyên tử N còn 1 cặp e chưa liên kết có thể tham gia liên kết với các nguyên tử khác
- Phân tử NH3 là phân tử phân cực.
- Nguyên tử N có số oxi hoá là -3, thấp nhất trong số các trạng thái oxi hoá của N
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Bài tập 1. Điền vào chỗ chấm:
- Amoniac là chất …………, ……………. màu, mùi …………… và xốc.
- Tỉ khối của NH3 so với không khí là ………. (<1). Vậy amoniac ………………. không khí.
Thu khí NH3 bằng cách …………………… bình.
II. Tính chất vật lý
khí
không
khai
17/29
nhẹ hơn
úp ngược
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Bài tập 2. Trả lời các câu hỏi sau:
a. Nêu hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm.
b. Vì sao nước phun mạnh vào bình khí NH3?
c. Dung dịch chuyển màu điều đó chứng tỏ điều gì?
II. Tính chất vật lý
Hiện tượng là nước phun vào bình, dung dịch chuyển sang màu hồng.
Nước phun mạnh vào bình do áp suất trong bình chứa khí NH3 thấp hơn bên ngoài, do đó áp suất khí quyển bên ngoài sẽ đẩy nước vào. Chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.
Dung dịch chuyển sang màu hồng điều đó chứng tỏ dung dịch NH3 có tính bazơ.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Amoniac là chất khí
Không màu, mùi khai xốc
Tan rất nhiều trong nước.
1 lít nước hòa tan được
800 lít khí NH3
?. Căn cứ vào hiện tượng thông qua thí nghiệm về tính tan của NH3 và khả năng thay đổi số oxi hóa của N. Em hãy dự đoán tính chất hóa học của NH3?
1. Tính bazơ yếu:
NH3 + H2O ? NH4+ + OH-
a. Tác dụng với nước:
Dung dịch amoniac có tính bazơ yếu, làm phenolphtalein từ không màu chuyển thành màu hồng và quỳ tím hóa xanh .
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
PHIÊU HỌC TẬP SỐ 2
Tạo kết tủa keo Al(OH)3
Cháy cho ngọn lửa màu vàng
Tạo khói trắng
Tính bazơ
Tính bazơ
Tính khử
1. Tính bazơ yếu:
a. Tác dụng với nước:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b. Tác dụng với dd muối:
c. Tác dụng với axit:
Amoniac phản ứng với dung dịch axit:
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
NH3 + H+ → NH4+
1. Tính bazơ yếu:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Tính khử:
Tác dụng với oxi:
- Nếu có xúc tác Pt, ở 8500C thì:
Tính bazơ yếu
Tính khử mạnh
Tính chất hóa học cơ bản của amoniac
NO2-
NO3-
Ảnh hưởng
của amoniac
Trong trường hợp hít phải amoniac có nồng độ cao, cần nhanh chóng đưa nạn nhân khỏi khu vực bị ô nhiễm, hô hấp nhân tạo hoặc cho thở oxy. Nạn nhân cần được nằm ấm và yên tĩnh.
Nếu nuốt phải khí hóa lỏng Amoniac, chúng ta cần phải cho nạn nhân súc miệng nhiều lần bằng nước lạnh, sau đó cho nạn nhân uống 1-2 chén sữa.
Các biện pháp sơ cứu khi bị ngộ độc amniac
1
3
4
5
6
7
2
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1. Amoniac phản ứng được với dãy các chất nào sau đây:
HCl,Cl2, ddCuSO4, NaOH
H2SO4, PbO, FeO, Ba(OH)2
HCl, KOH, FeCl3, Cl2, Mg
D. H2SO4, CuO, CuCl2, O2, Cl2
2. Nhận biết các dd sau bằng phương pháp hóa học (chỉ dùng một thuốc thử): HCl, NH3, MgCl2, FeCl3
Hướng dẫn:
- Dùng quì tím nhận ra dd HCl (hóa đỏ) và dd NH3 (hóa xanh).
- Dùng dd NH3 nhận ra ddMgCl2 (kết tủa trắng); dd FeCl3 (kết tủa nâu đỏ)
CỦNG CỐ
 








Các ý kiến mới nhất