Tìm kiếm Bài giảng
Tiết 15. Ấn Độ cổ đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thanh hướng
Ngày gửi: 19h:09' 02-03-2025
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thanh hướng
Ngày gửi: 19h:09' 02-03-2025
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
• Tắm nước sông Hằng (Cum Me-la) là một trong những lễ hội tôn giáo cổ và lớn
nhất thế giới. Tín đồ Ấn Độ giáo tin tưởng nước ở sông Hằng (sông Mẹ) linh
thiêng sẽ tẩy rửa mọi tội lỗi của họ.
- Vì sao ở Ấn Độ, một đất nước có nhiều thành tựu về khoa học công nghệ, lại
duy trì nhiều phong tục cổ xưa đến thế ?
- Những dòng sông nào ảnh hưởng lớn đến đất nước Ấn Độ ?
- >Ở Ấn Độ - một cường quốc kinh tế hiện nay mà vẫn còn duy trì những phong
tục cổ xưa như thế vì: đó là một nghi lễ tôn giáo thiêng liêng, người Ấn tin rằng
khi tắm nước sông Hằng thì tội lỗi của họ sẽ được gột rửa.
-> Sông Hằng và sông Ấn là những con sông lớn của thế giới, Ấn Độ được phù sa
màu mỡ của hai con sông này bồi tụ.
Thông qua lễ hội Cum Me-la chúng ta thấy rằng dòng sông Hằng được người
dân Ấn độ xem là dòng nước linh thiêng. Vậy vì sao người Ấn Độ coi trọng dòng
sông Hằng đến như vậy? quan niệm đó xuất hiện từ bao giờ? Chúng ta sẽ cùng
khám phá qua bài học ngày hôm nay. Bài 8: Ấn Độ cổ đại.
TIẾT 15: BÀI 8. ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Mục tiêu bài học
• Trình bày được đặc điểm về điều kiện tự nhiên cuả lưu vực sông Hằng, sông
Ấn.
• Trình bày được điểm chính về chế độ xã hội Ấn Độ .
• Liệt kê những thành tựu chính của văn hoá Ấn Độ cổ đại.
ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN
XÃ HỘI CỔ
ĐẠI
THÀNH TƯỤ
VĂN HOÁ
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Quan sát lược đồ hình 8.1
trang 41. Kết hợp thông tin
SGK
xác định vị trí địa lí của Ấn
độ?
- Ấn Độ cổ đại nằm ở khu vực Nam Á có ba mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển từ tây sang
đông. Phía bắc được bao bọc bởi dãy núi Hi-ma-lay-a, dãy Vin-đi-a vùng Trung Ấn chia địa
hình Ấn Độ thành hai khu vực: Bắc Ấn và Nam Ấn.
Quan sát lược 8.1
SGK hãy xác định địa
hình của Ấn độ cổ
đại?
đại (phía Bắc, trung
tâm)
+ Phía Bắc: Có đồng bằng sông Ấn, sông Hằng lớn vào loại bậc nhất thế giới, được
phù sa màu mỡ của hai con sông này bồi tụ.
+ Miền Trung và miền Nam là cao nguyên Đê-can với núi đá hiểm trở, đất đai khô
cằn.
5
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Sông Ấn chảy chủ yếu ở Pa-ki-xtan, chỉ
có một phần nhỏ chảy ở Ấn Độ, sông
Hằng mới là con sông linh thiêng chính
của người Ấn ngày nay, hạ lưu sông
Hằng chảy ở Băng-la-đét và đổ vào
vịnh Ben-gan. Những vùng đất thuộc
Ba-ki-xtan, Xri Lan-ca, Bu-tan, Băngla-đét ngày nay là những vùng đất có
lịch sử gắn bó với Ấn Độ thời cổ đại.
Văn hóa Ấn Độ cổ đại góp phần đặt nền
tảng cho nền văn hóa của những quốc
gia đó ngày nay
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Dựa vào thông tin SGK em
hãy nêu đặc điểm về khí hậu
của Ấn Độ cổ đại?
-Ở
lưu vực sống Ấn khô nóng, ít mưa. Ở lưu vực sông Hằng,
có gió mùa nên lượng mưa nhiều
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
+ Người
dân Ấn Độ cổ đại
sinh sống chủ yếu ở đâu? Họ
làm nghề gì?
+ Em có nhận xét gì về vai
trò của sông Ấn và sông
Hằng đối với Ấn Độ cổ đại?
Sống chủ yếu ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng, sản xuất
nông nghiệp với hai nghề chính: trồng trọt và chăn nuôi
- Vị trí địa lý: khu vực Nam Á.
- Phía bắc được bao bọc bởi dãy núi Hi-ma-lay-a.
- Dãy Vin-đi-a chia Ấn Độ thành hai vùng Bắc Ấn và Nam
Ấn
- Vùng Bắc Ấn có sông Ấn và sông Hằng, đông dân cư sinh
sống.
- Kinh tế: trồng trọt và chăn nuôi.
Quan sát lược đồ Ấn độ cổ đại xác định được lãnh thổ Ấn Độ cổ đại bao gồm
những quốc gia nào hiện nay?
- Lãnh thổ Ấn Độ cổ đại rộng lớn hơn ngày nay, bao gồm: Ấn
Nê pan, Băng la đét, Bu tan, Pa kix tan ngày nay
Độ,
13
Điều kiện tự nhiên ở lưu vực
sông Ấn và sông Hằng
Tác động đến sự hình thành của nền văn minh Ấn Độ
- Thuận lợi:
- 3 mặt giáp biển.
+ Hạn chế được sự nhòm ngó của các thế lực ngoại bang.
- Phía Bắc được bao bọc bởi một
+ Góp phần bảo lưu được bản sắc văn hóa truyền thống.
vòng cung khổng lồ là dãy
- Khó khăn: hạn chế sự giao lưu văn hóa giữa Ấn Độ với thế giới bên
Himalaya.
ngoài.
- Thuận lợi:
+ Cung cấp nguồn nước dồi dào; nguồn thủy sản phong phú.
+ Bồi tụ nên các đồng bằng, màu mỡ.
- Có sự hiện diện của các dòng sông
+ Là những tuyến giao thông huyết mạch, liên kết giữa các vùng, các khu
lớn: sông Ấn, sông Hằng.
vực trong cả nước.
+ Gắn liền với các nghi lễ tôn giáo.
- Khó khăn: đặt ra nhu cầu trị thủy.
-Miền cực Nam và dọc theo 2 bờ
ven biển là những đồng bằng nhỏ, - Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
màu mỡ, trù phú.
- Ở lưu vực sông hằng có khí - Thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cối (đặc
hậu thuận lợi, mưa nhiều).
biệt là cây lúa nước) và vật nuôi.
BÀI 8. ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Điều kiện tự nhiên tác động gì
đến sự hình thành quốc gia Ấn
Độ cổ đại ?
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ thu hút dân cư đến tập trung sinh sống, sản xuất ..dần hình
thành quốc gia Ấn Độ cổ đại .
II. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Khoảng 2500 năm TCN– văn minh sông Ấn do người bản địa Dravida da đen xây
dựng nên, họ trồng lúa mì, lúa mạch, dệt vải, xây dựng những thành thị dọc 2 bờ
sông Ấn.
2. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Khoảng 1500 năm TCN – người Arian (da trắng) từ Trung Á di cư vào Ấn Độ,
thống trị người Đra-vi-đa và thiết lập chế độ đẳng cấp
- Khoảng 2500 năm TCN, người Đra-vi-đa xây dựng những
thành thị dọc hai bờ sông Ấn.
- Khoảng 1500 năm TCN, người A-ri-a đến thống trị và thiết lập
chế độ đẳng cấp
Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại
II. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Theo EM thì “Đẳng cấp” là gì?
Là những nhóm người có những đặc quyền riêng, có sự phân chia về thứ bậc
trong xã hội.
Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại
Chế độ đẳng cấp Ấn Độ cổ
đại được phân chia dựa
trên cơ sở nào?
- Chế độ đẳng cấp Ấn
Độ cổ đại được phân
chia dựa trên cơ sở
phân biệt chủng tộc
II. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Tại sao người A-ri-a lại
thiết lập chế độ đẳng cấp?
Người A-ri-a lại thiết lập chế độ đẳng cấp vì: buộc những người Đra-vi-đa phải
phục tùng hoàn toàn sự cai trị của người A-ri-a. Đây là hai chủng tộc khác nhau.
Người Đra-vi-đa là những người Ấn Độ bản địa. Người A-ri-a di cư từ châu Âu
đến và cai trị Ấn Độ. Họ đã phân chia xã hội thành các đẳng cấp trong đó người
Đra-vi-đa ở những đẳng cấp thấp và phải phục tùng người A-ri-a ở những đẳng
HS khai thác thông tin
trong SGK, quan sát sơ đồ
hình 8.2 và trả lời câu hỏi:
Trong xã hội Ấn Độ có
–
những đẳng
cấp cơ bản
nào? và mối quan hệ giữa
các đẳng cấp như thế nào?
Đẳng cấp nào cao nhất, đẳng
cấp nào thấp nhất? Vì sao đẳng
cấp tăng lữ có vị thế cao nhất?
Vị trí và vai trò của các đẳng
cấp đó trong xã hội Ấn Độ cổ
đại?
Em có nhận xét gì về sự
phân chia xã hội theo chế độ
đẳng cấp?
23
Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại
Trong xã hội Ấn
Độ có những đẳng
cấp cơ bản nào?
và mối quan hệ
giữa các đẳng cấp
như thế nào?
- Trong xã hội Ấn Độ cổ
đại có 4 đẳng cấp:
+ Bra-man: Tăng lữ
+ Ksa-tri-a: vương côngquý tộc
+ Va-si-a: người bình dân
(nông dân, thợ thủ công,
thương nhân)
+ Su-đra: những người có
địa vị thấp kém
- Người khác đẳng cấp không
được kết hôn với nhau và
những nguời thuộc đẳng cấp
dưới phải phục tùng người
thuộc đẳng cấp trên.
Đẳng cấp nào cao nhất, đẳng cấp nào thấp
nhất? Vì sao đẳng cấp tăng lữ có vị thế cao
nhất?
Tăng lữ có vị thế cao nhất vì: trong xã hội cổ đại, con người
rất sợ các thần linh vì họ cho rằng thần linh quyết định hết các
hiện tượng xã hội như mưa lớn, lũ lụt, hạn hán, thiên tai.
Brahman được xem là những người đại diện cho thần linh,
truyền lời của thần linh đến với loài người, nên được tôn trọng
và có quyền lực.
Vị trí và vai trò của
các đẳng cấp đó
trong xã hội Ấn Độ
cổ đại?
- Đẳng cấp Bra-man (tăng lữ ): có vị trí cao nhất, họ là những
người da trắng, những người thuộc đẳng cấp này có nhiệm vụ
nghiên cứu - giảng dạy kinh Vê-đa và lo việc cúng tế thần linh.
- Đẳng cấp Ksa-tri-a (Vương công -quý tộc ) đây là đẳng cấp có
vị trí cao thứ hai trong xã hội. Những người thuộc đẳng cấp
này có nhiệm vụ: học kinh Vê-đa; dâng lễ tế thần linh và cai trị
thần dân.
- Đẳng cấp Vai-si-a (nông dân, thợ thủ công; thương nhân):
những người thuộc đẳng cấp này có nghĩa vụ nộp thuế, lao
dịch; phục vụ cho Braman và Ksatria.
- Đẳng cấp Su-đra là những người thấp kém nhất trong xã hội;
đại bộ phận là cư dân bản địa bị chinh phục, họ phải phục tùng
không điều kiện cho 3 đẳng cấp trên.
- Xã hội chia thành 4 đẳng cấp : Tăng lữ - vương công, quý tộc –
người bình dân – những người thấp kém trong xã hội.
Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại
Em có nhận xét gì về sự
phân chia xã hội theo
chế độ đẳng cấp?
+Sự phân chia xã hội hết
sức hà khắc, khắt khe, bất
công (người khác đẳng cấp
không được kết hôn với
nhau,...) đã tạo ra vết rạn
nứt sâu sắc trong xã hội Ấn
Độ cổ đại.
+ Việc phân chia xã hội
theo đẳng cấp đã tạo
thành những tập đoàn
khép kín, biệt lập, làm xã
hội Ấn Độ cổ đại thêm chia
cắt, phức tạp và nó còn
tồn tại dai dẳng tới tận
ngày nay.
Theo bạn, ngày nay chế độ đẳng cấp còn tồn tại ở Ấn Độ?
Bố mẹ của Nitin Aage – chàng thanh
niên 17 tuổi treo cổ chết ngày 28-42014 vì bị uy hiếp do nói chuyện với
1 cô gái thuộc đẳng cấp cao hơn
Bố mẹ Sanjay Danane (38 tuổi)
tố cáo ông bị đồng nghiệp ở
đẳng cấp cao hơn dàn cảnh
treo cổ gần ngôi trường nơi
ông làm việc năm 2010 trước
đó bị de doạ
Manik Udage (25 tuổi) bị đánh
đến chết bằng một thanh roi
thép hồi năm 2014 bởi những
người thuộc đẳng cấp cao hơn
Câu : Hãy ghép ô chữ bên trái với ô chữ bên phải sao cho phù hợp về nội
dung lịch sử.
III. NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ TIÊU BIỂU
Thành tựu tiêu
biểu
Tôn giáo
đạo Bà La Môn, đạo
Phật
Kiến trúc
cột đá A-sô-ca
và đại bảo
tháp San-chi
Văn học
sử thi Ma-ha-bha-rata và Ra-ma-y-a-na.
Lịch pháp
làm ra lịch.
Chữ viết
chữ Phạn.
Toán học
hệ số có 10
chữ số, đặc
biệt là giá trị
của số 0
Tôn giáo
3. NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ TIÊU BIỂU
Về tôn giáo: Đạo Phật, Đạo Bàlamôn
•Đạo Bàlamôn (sau này là Hindu giáo) thờ 3 vị thần chính: Thần
Sáng tạo (Braman), Thần Thiện (Visnu), Thần Ác (Siva); đưa ra
các quan niệm về nghiệp báo, luân hồi, giải thoát, bảo vệ chế độ
4 đẳng cấp; coi trọng việc tế lễ đặc biệt là lễ hiến sinh trong cộng
đồng. Trong giáo lí Hindu thì Đức Phật thích ca cũng là hóa thân
của Visnu.
•Đạo Phật: phản đối đẳng cấp, cho rằng con người sinh ra bình
đẳng. Đạo phật sau này phân hóa thành 2 nhánh chính là Đại
Thừa và Tiểu Thừa. Đạo Phật được phát triển truyền bá khắp Ấn
Độ và truyền ra các khu vực khác.
Tư liệu khác
Đạo Bà-La-Môn còn được gọi là
Ấn Độ giáo hay đạo Hindu. là đạo
cổ xua nhất của bản địa của người
Ấn
Đạo Hindu thờ hơn một triệu các vị
thần khác nhau, trong đó, ba vị thần
quan trọng nhất là:
Brahma (đấng sáng tạo), Vishnu
(đấng bảo tồn), và Shiva (đấng hủy
diệt).
Đạo Hindu chia xã hội thành bốn
đẳng cấp, ai thuộc đẳng cấp nào thì
mãi mãi thuộc đẳng cấp đó
Brahma (đấng sáng
tạo),
Vishnu (đấng bảo
tồn),
Shiva (đấng hủy
diệt).
Đức Phật Thích Ca Mâu Ni
Người Ấn Độ đã sáng tạo ra chữ
viết từ rất sớm, phổ biến nhất ở
Ấn Độ cổ đại là chữ Phạn (sankrit), sau đó lan truyền và ảnh
hưởng đến chữ viết của nhiều
quốc gia Đông Nam Á
Chữ Phạn.
Chữ viết
Từ: Ấn Độ
Sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na
sử thi Ra-ma-ya-na
Tóm tắt sử thi Ra-ma-ya-na
Câu chuyện diễn ra ở vương quốc Kô-sa-la. Vua Đa-xa-ratha có bốn người con trai do ba bà vợ sinh ra. Ra-ma là con
cả, hơn hẳn các em về tài đức. Vua cha có ý định nhường
ngôi cho chàng nhưng vì lời hứa với bà vợ thứ Ka-kêy-i
xinh đẹp nên đã đày Ra-ma vào rừng và trao ngôi lại cho
Bha-ra-ta, con của Ka-kêy-i. Ra-ma cùng vợ là Xi-ta và em
trai Lắc-ma-na vào rừng sống ẩn đật. Quỷ vương Ra-va-na
lập mưu cướp Xi-ta đem về làm vợ. Mặc quỷ vướng dụ dỗ
và ép buộc, Xi-ta vẫn kịch liệt chống cự. Được tướng khỉ
Ha-nu-man giúp đỡ, Ra-ma đã cứu được Xi-ta. Nhưng sau
đó, Ra-ma nghi ngờ tiết hạnh của Xi-ta và không muốn
nhận lại nàng làm vợ. Để chứng tỏ lòng chung thuỷ của
mình, Xi-ta đã nhảy vào lửa. Thần Lửa biết Xi-ta trong sạch
nên đã cứu nàng. Ra-ma và Xi-ta trở về kinh đô.
Mahabharata
Mahabharata kể về cuộc
chiến giữa hai dòng họ,
đây là sử thi đề cấp hết
mọi mặt của Ấn Độ.
Người ta nói Cái gì có
trên đất Ấn Độ thì đều có
trong Mahabharata, cái
gì không có trong đó thì
cũng không thấy có trên
đất Ấn Độ.
Kiến trúc Phật giáo
Kiến trúc Hin đu
Cột đá A-sô-
Đại bảo tháp Sanchi
Toán học
- Về tôn giáo: Đạo Phật, Đạo Bàlamôn
- Chữ viết: từ chữ viết cổ Brahmi đã nâng lên, sáng tạo và hoàn chỉnh hệ chữ Phạn ->
được dùng để chép kinh Phật, kinh Veda (Hindu giáo)
- Văn học: sử thi Mahabharata và Raymayana viết bằng chữ Phạn
- Kiến trúc: chùa Hang với tượng Phật bằng đá, đền thờ Hindu giáo
- Lịch pháp: 1 năm chia thành 12 tháng, 1 tháng có 30 ngày (1 năm có 360 ngày), cứ 4
năm lại có 1 tháng nhuận.
- Chữ số: người Ấn Độ tạo ra các chữ số hiện nay mà chúng ta gọi là số Ả rập, đặc biệt
là tạo ra số 0.
Chùa hang - Ấn Độ
Đền thờ Brihadishwara - Ấn Độ
Hệ thống 10 chữ số của người Ấn Độ
* Tôn giáo: Phật giáo: Ra đời vào thế kỉ VITCN, ở miền Bắc Ấn (nay thuộc lãnh thổ nước Nê-pan). Người
sáng lập Phật giáo là Thích Ca Mâu Ni (nghĩa là “Ông thánh” hay “Nhà hiền triết” của tộc người Thích
Ca). Sau khi ra đời, Phật giáo được truyền bá rất mạnh ở khắp nơi trên đất nước Ấn Độ. Dưới Vương
triều Mô-ri-a, đặc biệt là thời kì cầm quyền của vua A-sô-ca (giữa thế kỉ III TCN), Phật giáo được bảo trợ
và phát triển mạnh mẽ ra ngoài lãnh thổ Ấn Độ. Nhiều đoàn truyền giáo đạo Phật đã được cử đến khắp
nơi từ Âu sang Á, đến tận Hy Lạp, các nước Trung Á, Trung Đông, cũng như Trung Quốc, Miến Điện và Xri
Lan-ca...
• Toán học: Họ cũng là chủ nhân của 10 chữ số mà ngày nay được dùng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt
là chữ số 0. Người Ả Rập đã học tập chữ số Ấn Độ rồi truyền sang châu Âu.
• Kiến trúc: ảnh hưởng đến Đông Nam Á…
nhất thế giới. Tín đồ Ấn Độ giáo tin tưởng nước ở sông Hằng (sông Mẹ) linh
thiêng sẽ tẩy rửa mọi tội lỗi của họ.
- Vì sao ở Ấn Độ, một đất nước có nhiều thành tựu về khoa học công nghệ, lại
duy trì nhiều phong tục cổ xưa đến thế ?
- Những dòng sông nào ảnh hưởng lớn đến đất nước Ấn Độ ?
- >Ở Ấn Độ - một cường quốc kinh tế hiện nay mà vẫn còn duy trì những phong
tục cổ xưa như thế vì: đó là một nghi lễ tôn giáo thiêng liêng, người Ấn tin rằng
khi tắm nước sông Hằng thì tội lỗi của họ sẽ được gột rửa.
-> Sông Hằng và sông Ấn là những con sông lớn của thế giới, Ấn Độ được phù sa
màu mỡ của hai con sông này bồi tụ.
Thông qua lễ hội Cum Me-la chúng ta thấy rằng dòng sông Hằng được người
dân Ấn độ xem là dòng nước linh thiêng. Vậy vì sao người Ấn Độ coi trọng dòng
sông Hằng đến như vậy? quan niệm đó xuất hiện từ bao giờ? Chúng ta sẽ cùng
khám phá qua bài học ngày hôm nay. Bài 8: Ấn Độ cổ đại.
TIẾT 15: BÀI 8. ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Mục tiêu bài học
• Trình bày được đặc điểm về điều kiện tự nhiên cuả lưu vực sông Hằng, sông
Ấn.
• Trình bày được điểm chính về chế độ xã hội Ấn Độ .
• Liệt kê những thành tựu chính của văn hoá Ấn Độ cổ đại.
ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN
XÃ HỘI CỔ
ĐẠI
THÀNH TƯỤ
VĂN HOÁ
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Quan sát lược đồ hình 8.1
trang 41. Kết hợp thông tin
SGK
xác định vị trí địa lí của Ấn
độ?
- Ấn Độ cổ đại nằm ở khu vực Nam Á có ba mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển từ tây sang
đông. Phía bắc được bao bọc bởi dãy núi Hi-ma-lay-a, dãy Vin-đi-a vùng Trung Ấn chia địa
hình Ấn Độ thành hai khu vực: Bắc Ấn và Nam Ấn.
Quan sát lược 8.1
SGK hãy xác định địa
hình của Ấn độ cổ
đại?
đại (phía Bắc, trung
tâm)
+ Phía Bắc: Có đồng bằng sông Ấn, sông Hằng lớn vào loại bậc nhất thế giới, được
phù sa màu mỡ của hai con sông này bồi tụ.
+ Miền Trung và miền Nam là cao nguyên Đê-can với núi đá hiểm trở, đất đai khô
cằn.
5
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Sông Ấn chảy chủ yếu ở Pa-ki-xtan, chỉ
có một phần nhỏ chảy ở Ấn Độ, sông
Hằng mới là con sông linh thiêng chính
của người Ấn ngày nay, hạ lưu sông
Hằng chảy ở Băng-la-đét và đổ vào
vịnh Ben-gan. Những vùng đất thuộc
Ba-ki-xtan, Xri Lan-ca, Bu-tan, Băngla-đét ngày nay là những vùng đất có
lịch sử gắn bó với Ấn Độ thời cổ đại.
Văn hóa Ấn Độ cổ đại góp phần đặt nền
tảng cho nền văn hóa của những quốc
gia đó ngày nay
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Dựa vào thông tin SGK em
hãy nêu đặc điểm về khí hậu
của Ấn Độ cổ đại?
-Ở
lưu vực sống Ấn khô nóng, ít mưa. Ở lưu vực sông Hằng,
có gió mùa nên lượng mưa nhiều
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
+ Người
dân Ấn Độ cổ đại
sinh sống chủ yếu ở đâu? Họ
làm nghề gì?
+ Em có nhận xét gì về vai
trò của sông Ấn và sông
Hằng đối với Ấn Độ cổ đại?
Sống chủ yếu ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng, sản xuất
nông nghiệp với hai nghề chính: trồng trọt và chăn nuôi
- Vị trí địa lý: khu vực Nam Á.
- Phía bắc được bao bọc bởi dãy núi Hi-ma-lay-a.
- Dãy Vin-đi-a chia Ấn Độ thành hai vùng Bắc Ấn và Nam
Ấn
- Vùng Bắc Ấn có sông Ấn và sông Hằng, đông dân cư sinh
sống.
- Kinh tế: trồng trọt và chăn nuôi.
Quan sát lược đồ Ấn độ cổ đại xác định được lãnh thổ Ấn Độ cổ đại bao gồm
những quốc gia nào hiện nay?
- Lãnh thổ Ấn Độ cổ đại rộng lớn hơn ngày nay, bao gồm: Ấn
Nê pan, Băng la đét, Bu tan, Pa kix tan ngày nay
Độ,
13
Điều kiện tự nhiên ở lưu vực
sông Ấn và sông Hằng
Tác động đến sự hình thành của nền văn minh Ấn Độ
- Thuận lợi:
- 3 mặt giáp biển.
+ Hạn chế được sự nhòm ngó của các thế lực ngoại bang.
- Phía Bắc được bao bọc bởi một
+ Góp phần bảo lưu được bản sắc văn hóa truyền thống.
vòng cung khổng lồ là dãy
- Khó khăn: hạn chế sự giao lưu văn hóa giữa Ấn Độ với thế giới bên
Himalaya.
ngoài.
- Thuận lợi:
+ Cung cấp nguồn nước dồi dào; nguồn thủy sản phong phú.
+ Bồi tụ nên các đồng bằng, màu mỡ.
- Có sự hiện diện của các dòng sông
+ Là những tuyến giao thông huyết mạch, liên kết giữa các vùng, các khu
lớn: sông Ấn, sông Hằng.
vực trong cả nước.
+ Gắn liền với các nghi lễ tôn giáo.
- Khó khăn: đặt ra nhu cầu trị thủy.
-Miền cực Nam và dọc theo 2 bờ
ven biển là những đồng bằng nhỏ, - Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
màu mỡ, trù phú.
- Ở lưu vực sông hằng có khí - Thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cối (đặc
hậu thuận lợi, mưa nhiều).
biệt là cây lúa nước) và vật nuôi.
BÀI 8. ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Điều kiện tự nhiên tác động gì
đến sự hình thành quốc gia Ấn
Độ cổ đại ?
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ thu hút dân cư đến tập trung sinh sống, sản xuất ..dần hình
thành quốc gia Ấn Độ cổ đại .
II. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Khoảng 2500 năm TCN– văn minh sông Ấn do người bản địa Dravida da đen xây
dựng nên, họ trồng lúa mì, lúa mạch, dệt vải, xây dựng những thành thị dọc 2 bờ
sông Ấn.
2. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Khoảng 1500 năm TCN – người Arian (da trắng) từ Trung Á di cư vào Ấn Độ,
thống trị người Đra-vi-đa và thiết lập chế độ đẳng cấp
- Khoảng 2500 năm TCN, người Đra-vi-đa xây dựng những
thành thị dọc hai bờ sông Ấn.
- Khoảng 1500 năm TCN, người A-ri-a đến thống trị và thiết lập
chế độ đẳng cấp
Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại
II. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Theo EM thì “Đẳng cấp” là gì?
Là những nhóm người có những đặc quyền riêng, có sự phân chia về thứ bậc
trong xã hội.
Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại
Chế độ đẳng cấp Ấn Độ cổ
đại được phân chia dựa
trên cơ sở nào?
- Chế độ đẳng cấp Ấn
Độ cổ đại được phân
chia dựa trên cơ sở
phân biệt chủng tộc
II. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Tại sao người A-ri-a lại
thiết lập chế độ đẳng cấp?
Người A-ri-a lại thiết lập chế độ đẳng cấp vì: buộc những người Đra-vi-đa phải
phục tùng hoàn toàn sự cai trị của người A-ri-a. Đây là hai chủng tộc khác nhau.
Người Đra-vi-đa là những người Ấn Độ bản địa. Người A-ri-a di cư từ châu Âu
đến và cai trị Ấn Độ. Họ đã phân chia xã hội thành các đẳng cấp trong đó người
Đra-vi-đa ở những đẳng cấp thấp và phải phục tùng người A-ri-a ở những đẳng
HS khai thác thông tin
trong SGK, quan sát sơ đồ
hình 8.2 và trả lời câu hỏi:
Trong xã hội Ấn Độ có
–
những đẳng
cấp cơ bản
nào? và mối quan hệ giữa
các đẳng cấp như thế nào?
Đẳng cấp nào cao nhất, đẳng
cấp nào thấp nhất? Vì sao đẳng
cấp tăng lữ có vị thế cao nhất?
Vị trí và vai trò của các đẳng
cấp đó trong xã hội Ấn Độ cổ
đại?
Em có nhận xét gì về sự
phân chia xã hội theo chế độ
đẳng cấp?
23
Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại
Trong xã hội Ấn
Độ có những đẳng
cấp cơ bản nào?
và mối quan hệ
giữa các đẳng cấp
như thế nào?
- Trong xã hội Ấn Độ cổ
đại có 4 đẳng cấp:
+ Bra-man: Tăng lữ
+ Ksa-tri-a: vương côngquý tộc
+ Va-si-a: người bình dân
(nông dân, thợ thủ công,
thương nhân)
+ Su-đra: những người có
địa vị thấp kém
- Người khác đẳng cấp không
được kết hôn với nhau và
những nguời thuộc đẳng cấp
dưới phải phục tùng người
thuộc đẳng cấp trên.
Đẳng cấp nào cao nhất, đẳng cấp nào thấp
nhất? Vì sao đẳng cấp tăng lữ có vị thế cao
nhất?
Tăng lữ có vị thế cao nhất vì: trong xã hội cổ đại, con người
rất sợ các thần linh vì họ cho rằng thần linh quyết định hết các
hiện tượng xã hội như mưa lớn, lũ lụt, hạn hán, thiên tai.
Brahman được xem là những người đại diện cho thần linh,
truyền lời của thần linh đến với loài người, nên được tôn trọng
và có quyền lực.
Vị trí và vai trò của
các đẳng cấp đó
trong xã hội Ấn Độ
cổ đại?
- Đẳng cấp Bra-man (tăng lữ ): có vị trí cao nhất, họ là những
người da trắng, những người thuộc đẳng cấp này có nhiệm vụ
nghiên cứu - giảng dạy kinh Vê-đa và lo việc cúng tế thần linh.
- Đẳng cấp Ksa-tri-a (Vương công -quý tộc ) đây là đẳng cấp có
vị trí cao thứ hai trong xã hội. Những người thuộc đẳng cấp
này có nhiệm vụ: học kinh Vê-đa; dâng lễ tế thần linh và cai trị
thần dân.
- Đẳng cấp Vai-si-a (nông dân, thợ thủ công; thương nhân):
những người thuộc đẳng cấp này có nghĩa vụ nộp thuế, lao
dịch; phục vụ cho Braman và Ksatria.
- Đẳng cấp Su-đra là những người thấp kém nhất trong xã hội;
đại bộ phận là cư dân bản địa bị chinh phục, họ phải phục tùng
không điều kiện cho 3 đẳng cấp trên.
- Xã hội chia thành 4 đẳng cấp : Tăng lữ - vương công, quý tộc –
người bình dân – những người thấp kém trong xã hội.
Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại
Em có nhận xét gì về sự
phân chia xã hội theo
chế độ đẳng cấp?
+Sự phân chia xã hội hết
sức hà khắc, khắt khe, bất
công (người khác đẳng cấp
không được kết hôn với
nhau,...) đã tạo ra vết rạn
nứt sâu sắc trong xã hội Ấn
Độ cổ đại.
+ Việc phân chia xã hội
theo đẳng cấp đã tạo
thành những tập đoàn
khép kín, biệt lập, làm xã
hội Ấn Độ cổ đại thêm chia
cắt, phức tạp và nó còn
tồn tại dai dẳng tới tận
ngày nay.
Theo bạn, ngày nay chế độ đẳng cấp còn tồn tại ở Ấn Độ?
Bố mẹ của Nitin Aage – chàng thanh
niên 17 tuổi treo cổ chết ngày 28-42014 vì bị uy hiếp do nói chuyện với
1 cô gái thuộc đẳng cấp cao hơn
Bố mẹ Sanjay Danane (38 tuổi)
tố cáo ông bị đồng nghiệp ở
đẳng cấp cao hơn dàn cảnh
treo cổ gần ngôi trường nơi
ông làm việc năm 2010 trước
đó bị de doạ
Manik Udage (25 tuổi) bị đánh
đến chết bằng một thanh roi
thép hồi năm 2014 bởi những
người thuộc đẳng cấp cao hơn
Câu : Hãy ghép ô chữ bên trái với ô chữ bên phải sao cho phù hợp về nội
dung lịch sử.
III. NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ TIÊU BIỂU
Thành tựu tiêu
biểu
Tôn giáo
đạo Bà La Môn, đạo
Phật
Kiến trúc
cột đá A-sô-ca
và đại bảo
tháp San-chi
Văn học
sử thi Ma-ha-bha-rata và Ra-ma-y-a-na.
Lịch pháp
làm ra lịch.
Chữ viết
chữ Phạn.
Toán học
hệ số có 10
chữ số, đặc
biệt là giá trị
của số 0
Tôn giáo
3. NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ TIÊU BIỂU
Về tôn giáo: Đạo Phật, Đạo Bàlamôn
•Đạo Bàlamôn (sau này là Hindu giáo) thờ 3 vị thần chính: Thần
Sáng tạo (Braman), Thần Thiện (Visnu), Thần Ác (Siva); đưa ra
các quan niệm về nghiệp báo, luân hồi, giải thoát, bảo vệ chế độ
4 đẳng cấp; coi trọng việc tế lễ đặc biệt là lễ hiến sinh trong cộng
đồng. Trong giáo lí Hindu thì Đức Phật thích ca cũng là hóa thân
của Visnu.
•Đạo Phật: phản đối đẳng cấp, cho rằng con người sinh ra bình
đẳng. Đạo phật sau này phân hóa thành 2 nhánh chính là Đại
Thừa và Tiểu Thừa. Đạo Phật được phát triển truyền bá khắp Ấn
Độ và truyền ra các khu vực khác.
Tư liệu khác
Đạo Bà-La-Môn còn được gọi là
Ấn Độ giáo hay đạo Hindu. là đạo
cổ xua nhất của bản địa của người
Ấn
Đạo Hindu thờ hơn một triệu các vị
thần khác nhau, trong đó, ba vị thần
quan trọng nhất là:
Brahma (đấng sáng tạo), Vishnu
(đấng bảo tồn), và Shiva (đấng hủy
diệt).
Đạo Hindu chia xã hội thành bốn
đẳng cấp, ai thuộc đẳng cấp nào thì
mãi mãi thuộc đẳng cấp đó
Brahma (đấng sáng
tạo),
Vishnu (đấng bảo
tồn),
Shiva (đấng hủy
diệt).
Đức Phật Thích Ca Mâu Ni
Người Ấn Độ đã sáng tạo ra chữ
viết từ rất sớm, phổ biến nhất ở
Ấn Độ cổ đại là chữ Phạn (sankrit), sau đó lan truyền và ảnh
hưởng đến chữ viết của nhiều
quốc gia Đông Nam Á
Chữ Phạn.
Chữ viết
Từ: Ấn Độ
Sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na
sử thi Ra-ma-ya-na
Tóm tắt sử thi Ra-ma-ya-na
Câu chuyện diễn ra ở vương quốc Kô-sa-la. Vua Đa-xa-ratha có bốn người con trai do ba bà vợ sinh ra. Ra-ma là con
cả, hơn hẳn các em về tài đức. Vua cha có ý định nhường
ngôi cho chàng nhưng vì lời hứa với bà vợ thứ Ka-kêy-i
xinh đẹp nên đã đày Ra-ma vào rừng và trao ngôi lại cho
Bha-ra-ta, con của Ka-kêy-i. Ra-ma cùng vợ là Xi-ta và em
trai Lắc-ma-na vào rừng sống ẩn đật. Quỷ vương Ra-va-na
lập mưu cướp Xi-ta đem về làm vợ. Mặc quỷ vướng dụ dỗ
và ép buộc, Xi-ta vẫn kịch liệt chống cự. Được tướng khỉ
Ha-nu-man giúp đỡ, Ra-ma đã cứu được Xi-ta. Nhưng sau
đó, Ra-ma nghi ngờ tiết hạnh của Xi-ta và không muốn
nhận lại nàng làm vợ. Để chứng tỏ lòng chung thuỷ của
mình, Xi-ta đã nhảy vào lửa. Thần Lửa biết Xi-ta trong sạch
nên đã cứu nàng. Ra-ma và Xi-ta trở về kinh đô.
Mahabharata
Mahabharata kể về cuộc
chiến giữa hai dòng họ,
đây là sử thi đề cấp hết
mọi mặt của Ấn Độ.
Người ta nói Cái gì có
trên đất Ấn Độ thì đều có
trong Mahabharata, cái
gì không có trong đó thì
cũng không thấy có trên
đất Ấn Độ.
Kiến trúc Phật giáo
Kiến trúc Hin đu
Cột đá A-sô-
Đại bảo tháp Sanchi
Toán học
- Về tôn giáo: Đạo Phật, Đạo Bàlamôn
- Chữ viết: từ chữ viết cổ Brahmi đã nâng lên, sáng tạo và hoàn chỉnh hệ chữ Phạn ->
được dùng để chép kinh Phật, kinh Veda (Hindu giáo)
- Văn học: sử thi Mahabharata và Raymayana viết bằng chữ Phạn
- Kiến trúc: chùa Hang với tượng Phật bằng đá, đền thờ Hindu giáo
- Lịch pháp: 1 năm chia thành 12 tháng, 1 tháng có 30 ngày (1 năm có 360 ngày), cứ 4
năm lại có 1 tháng nhuận.
- Chữ số: người Ấn Độ tạo ra các chữ số hiện nay mà chúng ta gọi là số Ả rập, đặc biệt
là tạo ra số 0.
Chùa hang - Ấn Độ
Đền thờ Brihadishwara - Ấn Độ
Hệ thống 10 chữ số của người Ấn Độ
* Tôn giáo: Phật giáo: Ra đời vào thế kỉ VITCN, ở miền Bắc Ấn (nay thuộc lãnh thổ nước Nê-pan). Người
sáng lập Phật giáo là Thích Ca Mâu Ni (nghĩa là “Ông thánh” hay “Nhà hiền triết” của tộc người Thích
Ca). Sau khi ra đời, Phật giáo được truyền bá rất mạnh ở khắp nơi trên đất nước Ấn Độ. Dưới Vương
triều Mô-ri-a, đặc biệt là thời kì cầm quyền của vua A-sô-ca (giữa thế kỉ III TCN), Phật giáo được bảo trợ
và phát triển mạnh mẽ ra ngoài lãnh thổ Ấn Độ. Nhiều đoàn truyền giáo đạo Phật đã được cử đến khắp
nơi từ Âu sang Á, đến tận Hy Lạp, các nước Trung Á, Trung Đông, cũng như Trung Quốc, Miến Điện và Xri
Lan-ca...
• Toán học: Họ cũng là chủ nhân của 10 chữ số mà ngày nay được dùng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt
là chữ số 0. Người Ả Rập đã học tập chữ số Ấn Độ rồi truyền sang châu Âu.
• Kiến trúc: ảnh hưởng đến Đông Nam Á…
 








Các ý kiến mới nhất