Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Unit 12. An Overcrowded World. Lesson 1. Getting started

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Thảo
Ngày gửi: 19h:07' 02-05-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
English
Unit 12: An Overcrowded World
Lesson 1. Getting started
- diverse (adj): đa dạng
- in the south: ở phía nam
- peaceful (adj): yên bình
- overcrowded (adj): đông đúc, quá tải
- wealthy (adj): giàu có, thịnh vượng
- high living standard: tiêu chuẩn sống cao
- slum (n): nhà ổ chuột
- crime (n): phạm tội
- disease (n): bệnh tật
- poor healthcare: chăm sóc sức khỏe kém
- real experience (n): trải nghiệm thực tế
- worthwhile (adj): xứng đáng
- spacious (adj): rộng
Từ vựng
Who are they?
They are Nam and Phuong
What are they talking about?
They are talking about An Overcrowded World
1. Listen and read.(Nghe và đọc)
A holiday story
Nam: Welcome back, Phuong! Brazil is amazing, isn`t it?
Phuong: It is, Nam, and it`s very diverse!
Nam: What do you mean?
Phuong: The beaches in the south are so peaceful, while cities like Rio are overcrowded.
Nam: What about the people?
Phuong: In Rio some people are wealthy, with high living standards. But there are also poor people who live in slums.
Nam: Life must be difficult in the slums.
Phuong: Yes, the slums are overcrowded, and crime is a major problem there.
Nam: Crime affects everyone in the city, doesn`t it?
Phuong: It does, Nam. But there are probably other problems in the slums too, like disease, and poor healthcare, ...
Nam: Wow, did you see that yourself?
Phuong: No, visitors don`t usually visit the slums. It`s too dangerous.
Nam: There are probably fewer things to see and to do in the slums, aren`t there?
Phuong: Yes. However, I love Brazil and I had a very good time there.
Nam: Sure, it`s a real experience, isn`t it?
Phuong: It is.
1. Listen and read.(Nghe và đọc)
Nam: Chào mừng trở lại, Phương! Braxin thật đáng ngạc nhiên phải không?
Phương: Đúng thế, Nam. Và nó rất khác biệt!
Nam: Ý bạn là sao?
Phương: Bãi biển ở miền Nam rất yên bình, trong khi các thành phố như Rio quá đông đúc.
Nam: Con người thì sao?
Phương: Ở Rio có người giàu có với mức sống cao. Nhưng cũng có người nghèo sống trong khu ổ chuột.
Nam: Cuộc sống trong những khu ổ chuột chắc là khó khăn.
Phương: Đúng thế, Nam. Nhưng có thể có những vấn đề khác trong khu ổ chuột, như bệnh tật và y tế nghèo nàn...
Nam: Ồ, chính bạn có thấy điều đó không?
Phương: Không, những khách tham quan thường không đến khu ổ chuột. Nó quá nguy hiểm.
Nam: Có lẽ có ít thứ để xem và làm ở đó phải không?
Phương: Đúng thế. Tuy nhiên, mình thích Braxin và mình đã rất vui khi ở đó.
Nam: Chắc rồi, nó là một kinh nghiệm thật sự phải không?
Phương: Đúng thế.
Dịch bài hội thoại:
a. Read the conversation again, and tick (✓) true (T) or false (F)
(Đọc bài đàm thoại lần nữa, và chọn Đúng (T) hoặc Sai (F)





b. Read the conversation again. Find a word or phrase to match the following.
(Đọc bài đàm thoại lần nữa. Tìm một từ hoặc cụm từ để nối những đoạn sau đây)
1. very different -

2. rich -

3. big or serious -

4. small houses in bad condition where poor people live -

5. bad action against the community -
diverse (khác biệt)
wealthy (giàu có)
major (to lớn)
slums (khu ổ chuột)
crime (tội phạm)
A holiday story
Nam: Welcome back, Phuong! Brazil is amazing, isn`t it?
Phuong: It is, Nam, and it`s very diverse!
Nam: What do you mean?
Phuong: The beaches in the south are so peaceful, while cities like Rio are overcrowded.
Nam: What about the people?
Phuong: In Rio some people are wealthy, with high living standards. But there are also poor people who live in slums.
Nam: Life must be difficult in the slums.
Phuong: Yes, the slums are overcrowded, and crime is a major problem there.
Nam: Crime affects everyone in the city, doesn`t it?
Phuong: It does, Nam. But there are probably other problems in the slums too, like disease, and poor healthcare, ...
Nam: Wow, did you see that yourself?
Phuong: No, visitors don`t usually visit the slums. It`s too dangerous.
Nam: There are probably fewer things to see and to do in the slums, aren`t there?
Phuong: Yes. However, I love Brazil and I had a very good time there.
Nam: Sure, it`s a real experience, isn`t it?
Phuong: It is.
diverse
wealthy
major
slums
crime
2. Match the words in the box with the pictures. Then listen and repeat the words.
(Nối những từ trong khung với những hình ảnh. Sau đó nghe và lặp lại các từ)
a. overcrowded b. peaceful c. wealthy d. spacious e. poor
a. overcrowded:
quá đông
c. wealthy: giàu có
b. peaceful: yên bình
e. poor: nghèo
d. spacious: rộng rãi
3. Use some of the words in 2 to describe a person or a place you know.
(Sử dụng vài từ trong phần 2 để miêu tả một người hoặc nơi chốn em biết)
Example 1:
I visit my native village every
year. I love the peaceful
atmosphere there.
(Tôi thăm ngôi làng quê tôi mỗi
năm. Tôi yêu không khí yên bình nơi đó.)
Example 2:
Ho Chi Minh city is overcrowded with
many vehicles.
( Thành phố Hồ Chí Minh quá đông đúc
với nhiều xe cộ.)
4. Work in groups. Make a list of the problems which you think are connected to an overcrowded area.
(Làm việc theo nhóm. Lập danh sách những vấn đề mà em nghĩ có liên quan với một khu vực đông đúc.)
Example:
- There is not enough space to play in.(Không có đủ chỗ để chơi đùa.)
- There is much crime.(Có nhiều tội phạm.)
- There are too many vehicles. (Có quá nhiều xe cộ.)
- The atmosphere is not fresh. (Không khí không trong lành.)
TIẾT HỌC KẾT THÚC
GOOD BYE
468x90
 
Gửi ý kiến