Tìm kiếm Bài giảng
Bài 43. Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 21h:38' 25-07-2023
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 2287
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 21h:38' 25-07-2023
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 2287
Bài 43
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
I. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật
II. Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật
KHỞI ĐỘNG
Chim
cánh
cụt
sống ở
vùng
nào?
Chúng
có thể
sống ở
vùng
khí
hậu
nhiệt
đới
không?
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
I. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật
Nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi sau
- Vậy nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng
như thế nào đến đời sống sinh vật?
- Người ta chia sinh vật thành mấy nhóm?
?Đa
Đasố
số các
sinh
sinh
vật
vật
sống
sống trong
trong
được
phạm
phạmvi vi
nhiệt
nhiệtđộđộbao
0
nhiêu?
0 – 50 C
GIỚI HẠN CHỊU NHIỆT CỦA MỘT SỐ LOÀI
STT
1
2
3
4
5
Tên loài
Cá rô phi Việt Nam
Cá chép
Xương rồng Sa mạc
Cà chua
Cây gừng
Giới hạn chịu nhiệt
5oC - 42oC
2oC - 44oC
0oC - 56oC
13oC - 35oC
0oC - 40oC
Vi khuẩn suối nước nóng chịu
được nhiệt độ 70- 900C
Ấu trùng sâu ngô chịu được
nhiệt độ -270C
Ví dụ 1: Thực vật
*Cây vùng nhiệt đới khô hạn
Để sống được với những điều kiện nhiệt độ khác nhau của môi trường, vậy thực
vật
có rồng
những đặc điểm riêng thích nghiCây
để tồn
tại:long
thanh
Câyđều
xương
Lá: Biến thành gai hoặc có tầng cutin dày để
hạn chế thoát hơi nước khi nhiệt độ lên cao
Thân: Mọng nước để dự trữ nước nuôi cây
Rễ: Dài, lan rộng, bám sâu vào trong lòng
cutin
đất đểTầng
hút nước
Cấu tạo trong của phiến lá
Cây nha đam
* Cây vùng ôn đới
Lá cây vàng vào mùa thu và rụng lá vào mùa đông
- Cây rụng
lá để giảm
diện tích
tiếp xúc
với không
khí lạnh.
Chồi cây có các vảy mỏng bao bọc, thân và rễ cây có
các lớp bần dày để tạo thành những lớp cách nhiệt bảo
vệ cây
CÂY BÀNG
Xuân
Hè
Thu
Đông
CâyỞchỉ
quang
hợpbạn
bìnhđã
thường
ở nhiệt
độ quang
trung bình
200hô
C –hấp
300 C.
Nhiệt
lớp
6, các
học quá
trình
hợptừvà
của
câyđộ
chỉcao
cóquá
thể
0
(diễn
400 Cra
) hay
thấp
quá
(
0
) cây độ
ngừng
hợpnhư
và hô
hấp.
bình thường ởCnhiệt
môiquang
trường
thế
nào?
Ví dụ 2: Động vật
*Động vật sống vùng lạnh
Lông dày và dài, kích thước cơ thể lớn, lớp
mỡ dưới da dày.
Gấu Bắc cực
Cừu
*Động vật sống vùng nóng
Lông
ngắn,
cơ
thể
nhỏ.
Vịt
Gấu
ngựa
Việt
Nam
Ví dụ 3 : Nhiều loài động vật có tập tính lẩn tránh nơi nóng quá hoặc lạnh quá
bằng cách : chui vào hang , ngủ đông hoặc ngủ hè…
Chuoät soùc nguû ñoâng
Chim di cư
Chuột đào hang tránh nóng
Sư tử tránh nóng trong hang đá
Ếch chui vào hốc bùn ngủ đông
Gấu Bắc Cực ngủ đông
Bảng 43.1 Các sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt
Nhóm sinh vật
Tên sinh vật
Sinh vật biến nhiệt:
vi sinh vật
- Vi khuẩn cố định đạm
nấm,
- Nấm rơm
thực vật,
- Cây lúa
động vật không xương sống - Giun đất
cá
- Cá chép
lưỡng cư, bò sát.
Sinh vật hằng nhiệt:
Chim
Thú
Con người
- Thằn lằn bóng đuôi dài
Môi trường sống
- Sinh vật
- Sinh vật
- Mặt đất- không khí
- Trong đất
- Trong nước
- Mặt đất- không khí
- Chim bồ câu
- Mặt đất- không khí.
- Thỏ
- Mặt đất- không khí.
- Con người
- Mặt đất- không khí.
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
I. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật
- Đa số các sinh vật sống trong phạm vi nhiệt độ 0 - 500C. Tuy nhiên, cũng
có một số sinh vật nhờ khả năng thích nghi cao nên có thể sống được ở
nhiệt độ rất thấp hoặc rất cao.
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến hình thái, các hoạt động sinh lí và tập tính của
sinh vật.
- Sinh vật được chia thành hai nhóm:
+ Sinh vật biến nhiệt: có nhiệt độ của cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ của
môi trường.
+ Sinh vật hằng nhiệt: nhiệt độ của cơ thể không phụ thuộc nhiệt độ môi
trường.
? Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt, sinh
vật thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay
đổi nhiệt độ của môi trường?
Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt thì nhóm sinh vật
hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ môi
trường vì :
- Sinh vật hằng nhiệt là các sinh vật có tổ chức cơ thể cao (chim, thú,
con người), đã phát triển các cơ chế điều hoà thân nhiệt giữ cho nhiệt
độ cơ thể luôn ổn định không phụ thuộc vào môi trường ngoài.
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
II. Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật
Nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi sau:
Thực vật sống nơi ẩm ướt, thiếu ánh sáng có đặc điểm gì?
Cây sa nhân
Cây ráy
Cây lá lốt
Mô giậu
Thực vật sống nơi ẩm ướt, thiếu ánh sáng có phiến lá mỏng, bản lá rộng,
mô giậu kém phát triển.
Thực vật sống ở nơi ẩm ướt, nhiều ánh sáng cây có đặc điểm gì?
Cây thủy trúc
Cây dừa nước
Phiến lá hẹp
Mô giậu phát triển
Cây lúa
Thực vật sống ở nơi khô hạn thực vật có đặc điểm gì để thích nghi?
Cây keo lạc đà
Cây xương rồng
- Rễ ăn sâu, lan rộng
- Thân mọng nước
- Lá tiêu giảm hoặc
biến thành gai
Cây lê gai
Ếch
Thường xuyên
sống nơi có độ
ẩm cao động vật
có đặc điểm gì?
Da trần ẩm ướt,
khi gặp điều kiện
khô hạn dễ bị
mất nước
Sinh sống trên sa mạc động vật có đặc điểm gì?
Thằn lằn sa mạc
Tắc kè
Kỳ nhông
Có cơ quan tích trữ nước và cơ
chế bảo vệ chống mất nước. VD
như da có vảy sừng làm giảm
khả năng mất nước .
Động vật sống nơi ẩm ướt; nơi khô ráo có đặc điểm gì?
Châu chấu
Bọ hung
Tắc kè
Rắn đuôi chuông
Động vật sống nơi khô ráo
Da có vảy sừng làm giảm khả
năng mất nước .
Ốc sên
Ếch
Động vật sống nơi ẩm ướt
Cá cóc
Giun đất
Da trần ẩm ướt, khi gặp điều
kiện khô hạn dễ bị mất nước
Bảng 43.2 Các nhóm sinh vật thích nghi với độ ẩm khác nhau của môi trường
Các nhóm sinh vật
Tên sinh vật
Thực vật ưa ẩm
Lúa nước
Ráy
Dưới tán rừng
Thuốc bỏng
Thông
Trong vườn
Trên đồi
Động vật ưa ẩm
Ốc sên
Giun đất
Trên thân cây trong vườn
Trong đất
Động vật ưa khô
Thằn lằn
Lạc đà
Vùng đất khô, đồi,…
Sa mạc
Thực vật chịu hạn
Nơi sống
Ruộng
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
II. Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật
- Độ ẩm không khí và đất ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng và phát triển
của sinh vật.
- Thực vật và động vật đều mang nhiều đặc điểm sinh thái thích nghi với
môi trường có độ ẩm khác nhau.
- Thực vật được chia thành hai nhóm:
+ Thực vật ưa ẩm
+ Thực vật chịu hạn
- Động vật được chia thành hai nhóm:
+ Động vật ưa ẩm
+ Động vật ưa khô.
TỔNG KẾT
- Làm bài tập ở SBT
- Chuẩn bị bài 44:
“Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật”
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
I. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật
II. Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật
KHỞI ĐỘNG
Chim
cánh
cụt
sống ở
vùng
nào?
Chúng
có thể
sống ở
vùng
khí
hậu
nhiệt
đới
không?
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
I. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật
Nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi sau
- Vậy nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng
như thế nào đến đời sống sinh vật?
- Người ta chia sinh vật thành mấy nhóm?
?Đa
Đasố
số các
sinh
sinh
vật
vật
sống
sống trong
trong
được
phạm
phạmvi vi
nhiệt
nhiệtđộđộbao
0
nhiêu?
0 – 50 C
GIỚI HẠN CHỊU NHIỆT CỦA MỘT SỐ LOÀI
STT
1
2
3
4
5
Tên loài
Cá rô phi Việt Nam
Cá chép
Xương rồng Sa mạc
Cà chua
Cây gừng
Giới hạn chịu nhiệt
5oC - 42oC
2oC - 44oC
0oC - 56oC
13oC - 35oC
0oC - 40oC
Vi khuẩn suối nước nóng chịu
được nhiệt độ 70- 900C
Ấu trùng sâu ngô chịu được
nhiệt độ -270C
Ví dụ 1: Thực vật
*Cây vùng nhiệt đới khô hạn
Để sống được với những điều kiện nhiệt độ khác nhau của môi trường, vậy thực
vật
có rồng
những đặc điểm riêng thích nghiCây
để tồn
tại:long
thanh
Câyđều
xương
Lá: Biến thành gai hoặc có tầng cutin dày để
hạn chế thoát hơi nước khi nhiệt độ lên cao
Thân: Mọng nước để dự trữ nước nuôi cây
Rễ: Dài, lan rộng, bám sâu vào trong lòng
cutin
đất đểTầng
hút nước
Cấu tạo trong của phiến lá
Cây nha đam
* Cây vùng ôn đới
Lá cây vàng vào mùa thu và rụng lá vào mùa đông
- Cây rụng
lá để giảm
diện tích
tiếp xúc
với không
khí lạnh.
Chồi cây có các vảy mỏng bao bọc, thân và rễ cây có
các lớp bần dày để tạo thành những lớp cách nhiệt bảo
vệ cây
CÂY BÀNG
Xuân
Hè
Thu
Đông
CâyỞchỉ
quang
hợpbạn
bìnhđã
thường
ở nhiệt
độ quang
trung bình
200hô
C –hấp
300 C.
Nhiệt
lớp
6, các
học quá
trình
hợptừvà
của
câyđộ
chỉcao
cóquá
thể
0
(diễn
400 Cra
) hay
thấp
quá
(
0
) cây độ
ngừng
hợpnhư
và hô
hấp.
bình thường ởCnhiệt
môiquang
trường
thế
nào?
Ví dụ 2: Động vật
*Động vật sống vùng lạnh
Lông dày và dài, kích thước cơ thể lớn, lớp
mỡ dưới da dày.
Gấu Bắc cực
Cừu
*Động vật sống vùng nóng
Lông
ngắn,
cơ
thể
nhỏ.
Vịt
Gấu
ngựa
Việt
Nam
Ví dụ 3 : Nhiều loài động vật có tập tính lẩn tránh nơi nóng quá hoặc lạnh quá
bằng cách : chui vào hang , ngủ đông hoặc ngủ hè…
Chuoät soùc nguû ñoâng
Chim di cư
Chuột đào hang tránh nóng
Sư tử tránh nóng trong hang đá
Ếch chui vào hốc bùn ngủ đông
Gấu Bắc Cực ngủ đông
Bảng 43.1 Các sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt
Nhóm sinh vật
Tên sinh vật
Sinh vật biến nhiệt:
vi sinh vật
- Vi khuẩn cố định đạm
nấm,
- Nấm rơm
thực vật,
- Cây lúa
động vật không xương sống - Giun đất
cá
- Cá chép
lưỡng cư, bò sát.
Sinh vật hằng nhiệt:
Chim
Thú
Con người
- Thằn lằn bóng đuôi dài
Môi trường sống
- Sinh vật
- Sinh vật
- Mặt đất- không khí
- Trong đất
- Trong nước
- Mặt đất- không khí
- Chim bồ câu
- Mặt đất- không khí.
- Thỏ
- Mặt đất- không khí.
- Con người
- Mặt đất- không khí.
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
I. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật
- Đa số các sinh vật sống trong phạm vi nhiệt độ 0 - 500C. Tuy nhiên, cũng
có một số sinh vật nhờ khả năng thích nghi cao nên có thể sống được ở
nhiệt độ rất thấp hoặc rất cao.
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến hình thái, các hoạt động sinh lí và tập tính của
sinh vật.
- Sinh vật được chia thành hai nhóm:
+ Sinh vật biến nhiệt: có nhiệt độ của cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ của
môi trường.
+ Sinh vật hằng nhiệt: nhiệt độ của cơ thể không phụ thuộc nhiệt độ môi
trường.
? Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt, sinh
vật thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay
đổi nhiệt độ của môi trường?
Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt thì nhóm sinh vật
hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ môi
trường vì :
- Sinh vật hằng nhiệt là các sinh vật có tổ chức cơ thể cao (chim, thú,
con người), đã phát triển các cơ chế điều hoà thân nhiệt giữ cho nhiệt
độ cơ thể luôn ổn định không phụ thuộc vào môi trường ngoài.
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
II. Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật
Nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi sau:
Thực vật sống nơi ẩm ướt, thiếu ánh sáng có đặc điểm gì?
Cây sa nhân
Cây ráy
Cây lá lốt
Mô giậu
Thực vật sống nơi ẩm ướt, thiếu ánh sáng có phiến lá mỏng, bản lá rộng,
mô giậu kém phát triển.
Thực vật sống ở nơi ẩm ướt, nhiều ánh sáng cây có đặc điểm gì?
Cây thủy trúc
Cây dừa nước
Phiến lá hẹp
Mô giậu phát triển
Cây lúa
Thực vật sống ở nơi khô hạn thực vật có đặc điểm gì để thích nghi?
Cây keo lạc đà
Cây xương rồng
- Rễ ăn sâu, lan rộng
- Thân mọng nước
- Lá tiêu giảm hoặc
biến thành gai
Cây lê gai
Ếch
Thường xuyên
sống nơi có độ
ẩm cao động vật
có đặc điểm gì?
Da trần ẩm ướt,
khi gặp điều kiện
khô hạn dễ bị
mất nước
Sinh sống trên sa mạc động vật có đặc điểm gì?
Thằn lằn sa mạc
Tắc kè
Kỳ nhông
Có cơ quan tích trữ nước và cơ
chế bảo vệ chống mất nước. VD
như da có vảy sừng làm giảm
khả năng mất nước .
Động vật sống nơi ẩm ướt; nơi khô ráo có đặc điểm gì?
Châu chấu
Bọ hung
Tắc kè
Rắn đuôi chuông
Động vật sống nơi khô ráo
Da có vảy sừng làm giảm khả
năng mất nước .
Ốc sên
Ếch
Động vật sống nơi ẩm ướt
Cá cóc
Giun đất
Da trần ẩm ướt, khi gặp điều
kiện khô hạn dễ bị mất nước
Bảng 43.2 Các nhóm sinh vật thích nghi với độ ẩm khác nhau của môi trường
Các nhóm sinh vật
Tên sinh vật
Thực vật ưa ẩm
Lúa nước
Ráy
Dưới tán rừng
Thuốc bỏng
Thông
Trong vườn
Trên đồi
Động vật ưa ẩm
Ốc sên
Giun đất
Trên thân cây trong vườn
Trong đất
Động vật ưa khô
Thằn lằn
Lạc đà
Vùng đất khô, đồi,…
Sa mạc
Thực vật chịu hạn
Nơi sống
Ruộng
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
II. Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật
- Độ ẩm không khí và đất ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng và phát triển
của sinh vật.
- Thực vật và động vật đều mang nhiều đặc điểm sinh thái thích nghi với
môi trường có độ ẩm khác nhau.
- Thực vật được chia thành hai nhóm:
+ Thực vật ưa ẩm
+ Thực vật chịu hạn
- Động vật được chia thành hai nhóm:
+ Động vật ưa ẩm
+ Động vật ưa khô.
TỔNG KẾT
- Làm bài tập ở SBT
- Chuẩn bị bài 44:
“Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật”
 








Các ý kiến mới nhất