Bài 12. Ánh trăng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Đạt
Ngày gửi: 16h:05' 23-01-2022
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 262
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Đạt
Ngày gửi: 16h:05' 23-01-2022
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 262
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ, THĂM LỚP 9A2
GV : TRẦN THỊ VIỆT HÀ
Ngữ văn – Tiết 57
ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
Ngữ văn - tiết 57
ÁNH TRĂNG
NGUYỄN DUY
TỔ THỰC HIỆN: TỔ 2
HỌC THEO DỰ ÁN PHẦN TÌM HIỂU CHUNG:
Tổ 1
Tổ 2
Tác giả : Nguyễn Duy
Tổ 3
Tổ 4
Bài thơ “Ánh trăng”
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
1. Tác giả:
Nguyễn Duy sinh năm 1948 tên thật là Nguyễn Duy Nhuệ.
Quê ông ở Thanh Hóa.
Năm 1965, từng làm tiểu đội trưởng tiểu đội dân quân trực chiến tại khu vực cầu Hàm Rồng.
Năm 1966 ông nhập ngũ, trở thành lính đường dây của bộ đội thông tin, tham gia chiến đấu nhiều năm trên các chiến trường đường 9 - Khe Sanh, Đường 9 - Nam Lào, chiến trường miền Nam, biên giới phía Bắc.
Sau đó ông giải ngũ, làm việc tại báo Văn nghệ Hội Nhà văn Việt Nam và là Trưởng Đại diện của báo này tại phía Nam.
Ông là gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời kỳ kháng chiến chống Mỹ và tiếp tục bền bỉ sáng tác cho đến nay.
Chùm thơ của Nguyễn Duy được trao giải nhất cuộc thi thơ của báo văn nghệ (1972- 1973).
Nhạc sĩ Trịnh Công Sơn đã nói như sau: "Hình hài Nguyễn Duy giống như đám đất hoang, còn thơ Nguyễn Duy là thứ cây quý mọc trên đám đất hoang đó."
Nhà thơ Nguyễn Duy
Tác giả nhận giải thưởng năm 2007
Một số tác phẩm chính:
Tre Việt Nam.
Hơi ấm ổ rơm.
Giọt nước mắt và nụ cười.
Bầu trời vuông.
Mẹ và em.
Chân thành cảm ơn quý thầy cô,
các bạn đã lắng nghe!
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
Nguyễn Duy (1948)
Nguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948, quê ở làng Quảng Xá, nay thuộc phường Đông Vệ thành phố Thanh Hóa. Năm 1966, Nguyễn Duy gia nhập quân đội, vào binh chủng thông tin, tham gia chiến đấu ở nhiều chiến trường. Sau năm 1975, ông chuyển về làm báo Văn nghệ giải phóng. Từ năm 1977, Nguyễn Duy là đại diện thường trú báo Văn nghệ tại thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2007, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
Nguyễn Duy đã được trao giải Nhất cuộc thi thơ của báo Văn nghệ năm 1972 – 1973. Ông trở thành một gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước và tiếp tục bền bỉ sáng tác. Tập thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy đã được tặng giải A của Hội Nhà văn Việt Nam năm 1984.
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
Nguyễn Duy (1948)
- Nhà thơ – chiến sĩ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mỹ
- Thơ ông nhẹ nhàng, sâu lắng và giàu chất triết lí
2. Tác phẩm:
- Nhạc sĩ Trịnh Công Sơn đã nói như sau: "Hình hài Nguyễn Duy giống như đám đất hoang, còn thơ Nguyễn Duy là thứ cây quý mọc trên đám đất hoang đó."
a) Hoàn cảnh ra đời:
Thời gian: Năm 1978 – sau khi kháng chiến chống Mĩ kết thúc được 3 năm
Được viết tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Đây là khoảng thời gian sau chiến tranh mà mọi người, nhất là những người lính đã ngủ quên trong hòa bình, trong những tiện nghi mà cuộc sống mới đem lại, họ quên đi những tháng ngày chiến tranh đáng tự hào, đã quên đi quá khứ. Bài thơ ra đời như một sự nhắc nhở nhẹ nhàng đừng để những giá trị tốt đẹp trong quá khứ bị lu mờ nhất là ở trong xã hội hiện đại đầy cám dỗ, đầy lãng quên và vô tình.
- Xuất xứ: in trong tập thơ “Ánh Trăng” – được tặng giải A của Hội nhà văn Việt Nam 1984
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp với tự sự.
- Thể loại: năm chữ
- Mạch cảm xúc: Theo trình tự thời gian: Hồi nhỏ, hồi chiến tranh, hồi về thành phố.
b) Bố cục: 3 phần
- Hai khổ đầu: Vầng trăng trong quá khứ.
- Hai khổ tiếp: Vầng trăng trong hiện tại.
- Hai khổ cuối: Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả trước vầng trăng.
c) Chủ đề:
Thông qua hình tượng nghệ thuật "Ánh trăng" và cảm xúc của nhà thơ, bài thơ đã diễn tả những suy ngẫm sâu sắc về thái độ của con người đối với quá khứ gian lao, tình nghĩa.
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
Nguyễn Duy (1948)
- Nhà thơ – chiến sĩ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mỹ
- Thơ ông nhẹ nhàng, sâu lắng và giàu chất triết lí
Nhạc sĩ Trịnh Công Sơn đã nói như sau: "Hình hài Nguyễn Duy giống như đám đất hoang, còn thơ Nguyễn Duy là thứ cây quý mọc trên đám đất hoang đó."
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh.
- In trong tập thơ “Ánh trăng”.
- Thể thơ năm chữ.
ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện , cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn – đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình .
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
Nguyễn Duy (1948)
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh.
- In trong tập thơ “Ánh trăng”.
- Thể thơ năm chữ.
? Theo em, nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai? Vì sao em biết được điều đó?
- Nhân vật trữ tình: con người
- Câu thơ cuối của bài thơ có đại từ ta đó là chủ thể của bài thơ, người trực tiếp bộc lộ cảm xúc.
? Từ ta theo em có phải là tác giả không? Em có thấy bóng dáng mình trong đó không?
ta ở đây không chỉ là tác giả mà đó còn là bóng dáng của chính mình, của mọi người.
- Bút pháp nghệ thuật: tượng trưng
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
Nguyễn Duy (1948)
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh.
- In trong tập thơ “Ánh trăng”.
- Thể thơ năm chữ.
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp với tự sự và nghị luận.
Bút pháp nghệ thuật: tượng trưng
? Vậy câu chuyện được kể trong bài thơ này là gì ?
? Hãy xác định chuỗi sự việc trong bài thơ?
- Hồi nhỏ, hồi chiến tranh sống gắn bó, tri kỉ với thiên nhiên: trăng, đồng, sông, bể, rừng.
- Cuộc sống thay đổi, thái độ sống của con người thay đổi, trăn trở thành người dưng.
- Tình huống đèn điện tắt, con người bất ngờ gặp lại vầng trăng xưa.
- Kí ức ùa về trong niềm ăn năn.
- Thức tỉnh về thái độ sống của mình.
- Nhân vật trữ tình: con người
BỐ CỤC: 2 PHẦN
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩ
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Cảm nhận hình ảnh vầng trăng ở hiện tại
Cảm nhận hình ảnh vầng trăng trong quá khứ
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
Nguyễn Duy (1948)
2. Tác phẩm:
? Quan sát bài thơ, em có nhận xét gì về hình thức của bài thơ?
- Hoàn cảnh sáng tác: 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh.
- In trong tập thơ “Ánh trăng”.
- Thể thơ năm chữ.
- Bút pháp nghệ thuật: tượng trưng
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp với tự sự và nghị luận.
- Bố cục: 2 phần
- Nhân vật trữ tình: con người
ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện , cửa gương
aầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn – đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình .
Hồi
Trần
Thình
Ngửa
Trăng
Từ
,
.
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
Nguyễn Duy (1948)
2. Tác phẩm:
- Chỉ có những chữ cái bắt đầu cho mỗi khổ thơ được viết hoa.
- Cả bài thơ chỉ có một dấu phẩy và một dấu chấm.
? Dụng ý nghệ thuật của tác giả khi xây dựng bài theo hình thức như vậy?
- Làm cho cảm xúc liền mạch
- Tăng chất tự sự cho bài thơ làm cho bài thơ như một câu chyện kể sâu lắng.
- Hoàn cảnh sáng tác: 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh.
- In trong tập thơ “Ánh trăng”.
- Thể thơ năm chữ.
Bút pháp nghệ thuật: tượng trưng
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp với tự sự và nghị luận.
- Bố cục: 2 phần
- Nhân vật trữ tình: con người
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Cảm nhận về hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
Nguyễn Duy (1948)
2. Tác phẩm:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1. Tác giả:
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
? Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ được tác giả miêu tả gắn với khoảng thời gian nào?
Hồi nhỏ
hồi chiến tranh
- Hồi nhỏ,
hồi chiến tranh
Cuộc sống quá khứ
? Tìm những từ ngữ gợi lên cuộc sống và cách sống giữa người với trăng trong quá khứ ?
đồng
sông
rừng
+ với đồng, với sông, với bể, ở rừng.
bể
tri kỉ
Sống:
Trần trụi
hồn nhiên
tình nghĩa
+ trần trụi, hồn nhiên, tri kỉ, nghĩa tình.
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Cảm nhận về hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
Nguyễn Duy (1948)
2. Tác phẩm:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1. Tác giả:
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Hồi nhỏ
hồi chiến tranh
đồng
sông
rừng
+ với đồng, với sông, với bể, ở rừng.
bể
tri kỉ
Sống:
Trần trụi
hồn nhiên
tình nghĩa
+ trần trụi, hồn nhiên, tri kỉ, nghĩa tình.
+ với đồng, với sông, với bể, ở rừng.
- Hồi nhỏ,
hồi chiến tranh
Cuộc sống quá khứ
(điệp ngữ, liệt kê, nhân hóa, so sánh)
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Cảm nhận về hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
Nguyễn Duy (1948)
2. Tác phẩm:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1. Tác giả:
+ với đồng, với sông, với bể, ở rừng.
Sống:
+ trần trụi, hồn nhiên, tri kỉ, nghĩa tình.
(điệp ngữ, liệt kê, nhân hóa, so sánh) con người sống hồn nhiên, gắn bó nghĩa tình với thiên nhiên, với quá khứ gian lao .
? Nhận xét giọng thơ của hai dòng thơ cuối?
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Hồi nhỏ
hồi chiến tranh
đồng
sông
rừng
bể
tri kỉ
Trần trụi
hồn nhiên
tình nghĩa
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Cảm nhận về hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
Nguyễn Duy (1948)
2. Tác phẩm:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1. Tác giả:
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
giọng thơ tha thiết, day dứt
? Sự tha thiết, day dứt đó thể hiện ở từ ngữ nào trong hai dòng thơ?
ngỡ
? Vậy em cảm nhận như thế nào về tâm trạng của con người?
Nuối tiếc quá khứ bình dị, nghĩa tình và cả những kí ức của một thời đã qua
- Ngỡ không bao giờ quên
( giọng thơ tha thiết , day dứt) nuối tiếc về nhứng kí ức trong quá khứ.
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Cảm nhận về hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
Nguyễn Duy (1948)
2. Tác phẩm:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1. Tác giả:
- Ngỡ không bao giờ quên
( giọng thơ tha thiết , day dứt) nuối tiếc về nhứng kí ức trong quá khứ.
? Qua phân tích hai khổ thơ, em hãy nêu những tầng ý nghĩa của vầng trăng?
Vầng trăng là hình ảnh của thiên nhiên đẹp, là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình.
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
Nguyễn Duy (1948)
2. Tác phẩm:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1. Tác giả:
1. Cảm nhận về hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
2. Cảm nhận về hình ảnh vầng trăng ở hiện tại:
- Thành phố, ánh điện, cửa gương, phòng buyn - đinh cuộc sống hiện tại đầy đủ vật chất, tiện nghi.
- Vầng trăng đi qua ngõ, như người dưng qua đường (nhân hóa, so sánh, giọng thơ chua chát, xót xa) trăng đã bị lãng quên
(So sánh, giọng thơ chua chat, xót xa) con người đã trở nên thờ ơ lạnh nhạt với vầng trăng, coi vầng trăng như một người xa lạ.
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
Nguyễn Duy (1948)
- Nhà thơ – chiến sĩ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mỹ
- Thơ ông nhẹ nhàng, sâu lắng và giàu chất triết lí
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh.
- In trong tập thơ “Ánh trăng”.
- Thể thơ năm chữ.
Biện pháp nghệ thuật: tượng trưng
- Nhân vật trữ tình: con người
- Bố cục: 2 phần
1. Cảm nhận về hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
+ với đồng, với sông, với bể, ở rừng.
Sống:
+ trần trụi, hồn nhiên, tri kỉ, nghĩa tình.
- Hồi nhỏ,
hồi chiến tranh
Cuộc sống quá khứ
(điệp ngữ, liệt kê, nhân hóa, so sánh) con người sống hồn nhiên, gắn bó nghĩa tình với thiên nhiên, với quá khứ .
- Ngỡ không bao giờ quên
( giọng thơ tha thiết , day dứt) nuối tiếc về nhứng kí ức trong quá khứ.
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp với tự sự và nghị luận
Vầng trăng là hình ảnh của thiên nhiên đẹp, là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình.
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
- Dựa vào chuỗi sự việc hãy kể lại câu chuyện trong bài thơ.
- Hồi nhỏ, hồi chiến tranh sống gắn bó, tri kỉ với thiên nhiên: trăng, đồng, sông, bể, rừng.
- Cuộc sống thay đổi, thái độ sống của con người thay đổi, trăng trở thành người dưng.
- Tình huống đèn điện tắt, con người bất ngờ gặp lại vầng trăng xưa.
- Kí ức ùa về trong niềm ăn năn.
- Thức tỉnh về thái độ sống của mình.
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
- Dựa vào chuỗi sự việc hãy kể lại câu chuyện trong bài thơ.
Hồi nhỏ và ngay cả hồi chiến tranh nữa, con người sống gần gũi, hòa mình cùng với trăng, đồng, sông, bể và núi rừng đến nỗi những tưởng không bao giờ quên cái vầng trăng tình nghĩa ấy. Nhưng từ hồi về thành phố, quen với ánh điện, cửa gương, quen với cuộc sống tiện nghi, hiện đại, vầng trăng năm nào đã trở thành người dưng đi qua đường. Bất ngờ điện tắt, phòng buyn-đinh tối om, mở tung cửa sổ, ngoài kia ánh trăng vẫn tròn đầy, sáng trong, viên mãn ùa vào, gợi lại miền kí ức với đồng, sông, bể và chợt thức tỉnh thái độ sống của bao người.
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
3
2
1. Một từ gồm 9 chữ cái.
3. Nói lên cách sống giữa người với trăng.
2. Đó là tình cảm thuỷ chung hợp với lẽ phải, với đạo lí làm người.
4. Đồng nghĩa với từ nghĩa tình.
4
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Hướng dẫn tự học:
+ Học thuộc lòng bài thơ.
+ Hiểu và cảm nhận được vầng trăng trong quá khứ.
Bài tập về nhà:
+ Sưu tầm một số bài thơ, đoạn thơ có cùng cảm xúc về trăng.
Chuẩn bị bài mới: Ánh trăng (tt)
+ Đọc kĩ lại bài thơ
+ Trả lời các câu hỏi còn lại trong sách giáo khoa trang 157.
+ Tác giả đã triết lí điều gì và nghệ thuật của bài thơ.
Kính chúc quý thầy cô
sức khỏe, hạnh phúc
Chúc các em học sinh chăm ngoan, học giỏi
VỀ DỰ GIỜ, THĂM LỚP 9A2
GV : TRẦN THỊ VIỆT HÀ
Ngữ văn – Tiết 57
ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
Ngữ văn - tiết 57
ÁNH TRĂNG
NGUYỄN DUY
TỔ THỰC HIỆN: TỔ 2
HỌC THEO DỰ ÁN PHẦN TÌM HIỂU CHUNG:
Tổ 1
Tổ 2
Tác giả : Nguyễn Duy
Tổ 3
Tổ 4
Bài thơ “Ánh trăng”
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
1. Tác giả:
Nguyễn Duy sinh năm 1948 tên thật là Nguyễn Duy Nhuệ.
Quê ông ở Thanh Hóa.
Năm 1965, từng làm tiểu đội trưởng tiểu đội dân quân trực chiến tại khu vực cầu Hàm Rồng.
Năm 1966 ông nhập ngũ, trở thành lính đường dây của bộ đội thông tin, tham gia chiến đấu nhiều năm trên các chiến trường đường 9 - Khe Sanh, Đường 9 - Nam Lào, chiến trường miền Nam, biên giới phía Bắc.
Sau đó ông giải ngũ, làm việc tại báo Văn nghệ Hội Nhà văn Việt Nam và là Trưởng Đại diện của báo này tại phía Nam.
Ông là gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời kỳ kháng chiến chống Mỹ và tiếp tục bền bỉ sáng tác cho đến nay.
Chùm thơ của Nguyễn Duy được trao giải nhất cuộc thi thơ của báo văn nghệ (1972- 1973).
Nhạc sĩ Trịnh Công Sơn đã nói như sau: "Hình hài Nguyễn Duy giống như đám đất hoang, còn thơ Nguyễn Duy là thứ cây quý mọc trên đám đất hoang đó."
Nhà thơ Nguyễn Duy
Tác giả nhận giải thưởng năm 2007
Một số tác phẩm chính:
Tre Việt Nam.
Hơi ấm ổ rơm.
Giọt nước mắt và nụ cười.
Bầu trời vuông.
Mẹ và em.
Chân thành cảm ơn quý thầy cô,
các bạn đã lắng nghe!
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
Nguyễn Duy (1948)
Nguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948, quê ở làng Quảng Xá, nay thuộc phường Đông Vệ thành phố Thanh Hóa. Năm 1966, Nguyễn Duy gia nhập quân đội, vào binh chủng thông tin, tham gia chiến đấu ở nhiều chiến trường. Sau năm 1975, ông chuyển về làm báo Văn nghệ giải phóng. Từ năm 1977, Nguyễn Duy là đại diện thường trú báo Văn nghệ tại thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2007, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
Nguyễn Duy đã được trao giải Nhất cuộc thi thơ của báo Văn nghệ năm 1972 – 1973. Ông trở thành một gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước và tiếp tục bền bỉ sáng tác. Tập thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy đã được tặng giải A của Hội Nhà văn Việt Nam năm 1984.
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
Nguyễn Duy (1948)
- Nhà thơ – chiến sĩ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mỹ
- Thơ ông nhẹ nhàng, sâu lắng và giàu chất triết lí
2. Tác phẩm:
- Nhạc sĩ Trịnh Công Sơn đã nói như sau: "Hình hài Nguyễn Duy giống như đám đất hoang, còn thơ Nguyễn Duy là thứ cây quý mọc trên đám đất hoang đó."
a) Hoàn cảnh ra đời:
Thời gian: Năm 1978 – sau khi kháng chiến chống Mĩ kết thúc được 3 năm
Được viết tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Đây là khoảng thời gian sau chiến tranh mà mọi người, nhất là những người lính đã ngủ quên trong hòa bình, trong những tiện nghi mà cuộc sống mới đem lại, họ quên đi những tháng ngày chiến tranh đáng tự hào, đã quên đi quá khứ. Bài thơ ra đời như một sự nhắc nhở nhẹ nhàng đừng để những giá trị tốt đẹp trong quá khứ bị lu mờ nhất là ở trong xã hội hiện đại đầy cám dỗ, đầy lãng quên và vô tình.
- Xuất xứ: in trong tập thơ “Ánh Trăng” – được tặng giải A của Hội nhà văn Việt Nam 1984
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp với tự sự.
- Thể loại: năm chữ
- Mạch cảm xúc: Theo trình tự thời gian: Hồi nhỏ, hồi chiến tranh, hồi về thành phố.
b) Bố cục: 3 phần
- Hai khổ đầu: Vầng trăng trong quá khứ.
- Hai khổ tiếp: Vầng trăng trong hiện tại.
- Hai khổ cuối: Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả trước vầng trăng.
c) Chủ đề:
Thông qua hình tượng nghệ thuật "Ánh trăng" và cảm xúc của nhà thơ, bài thơ đã diễn tả những suy ngẫm sâu sắc về thái độ của con người đối với quá khứ gian lao, tình nghĩa.
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
Nguyễn Duy (1948)
- Nhà thơ – chiến sĩ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mỹ
- Thơ ông nhẹ nhàng, sâu lắng và giàu chất triết lí
Nhạc sĩ Trịnh Công Sơn đã nói như sau: "Hình hài Nguyễn Duy giống như đám đất hoang, còn thơ Nguyễn Duy là thứ cây quý mọc trên đám đất hoang đó."
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh.
- In trong tập thơ “Ánh trăng”.
- Thể thơ năm chữ.
ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện , cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn – đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình .
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
Nguyễn Duy (1948)
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh.
- In trong tập thơ “Ánh trăng”.
- Thể thơ năm chữ.
? Theo em, nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai? Vì sao em biết được điều đó?
- Nhân vật trữ tình: con người
- Câu thơ cuối của bài thơ có đại từ ta đó là chủ thể của bài thơ, người trực tiếp bộc lộ cảm xúc.
? Từ ta theo em có phải là tác giả không? Em có thấy bóng dáng mình trong đó không?
ta ở đây không chỉ là tác giả mà đó còn là bóng dáng của chính mình, của mọi người.
- Bút pháp nghệ thuật: tượng trưng
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
Nguyễn Duy (1948)
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh.
- In trong tập thơ “Ánh trăng”.
- Thể thơ năm chữ.
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp với tự sự và nghị luận.
Bút pháp nghệ thuật: tượng trưng
? Vậy câu chuyện được kể trong bài thơ này là gì ?
? Hãy xác định chuỗi sự việc trong bài thơ?
- Hồi nhỏ, hồi chiến tranh sống gắn bó, tri kỉ với thiên nhiên: trăng, đồng, sông, bể, rừng.
- Cuộc sống thay đổi, thái độ sống của con người thay đổi, trăn trở thành người dưng.
- Tình huống đèn điện tắt, con người bất ngờ gặp lại vầng trăng xưa.
- Kí ức ùa về trong niềm ăn năn.
- Thức tỉnh về thái độ sống của mình.
- Nhân vật trữ tình: con người
BỐ CỤC: 2 PHẦN
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩ
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Cảm nhận hình ảnh vầng trăng ở hiện tại
Cảm nhận hình ảnh vầng trăng trong quá khứ
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
Nguyễn Duy (1948)
2. Tác phẩm:
? Quan sát bài thơ, em có nhận xét gì về hình thức của bài thơ?
- Hoàn cảnh sáng tác: 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh.
- In trong tập thơ “Ánh trăng”.
- Thể thơ năm chữ.
- Bút pháp nghệ thuật: tượng trưng
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp với tự sự và nghị luận.
- Bố cục: 2 phần
- Nhân vật trữ tình: con người
ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện , cửa gương
aầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn – đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình .
Hồi
Trần
Thình
Ngửa
Trăng
Từ
,
.
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
Nguyễn Duy (1948)
2. Tác phẩm:
- Chỉ có những chữ cái bắt đầu cho mỗi khổ thơ được viết hoa.
- Cả bài thơ chỉ có một dấu phẩy và một dấu chấm.
? Dụng ý nghệ thuật của tác giả khi xây dựng bài theo hình thức như vậy?
- Làm cho cảm xúc liền mạch
- Tăng chất tự sự cho bài thơ làm cho bài thơ như một câu chyện kể sâu lắng.
- Hoàn cảnh sáng tác: 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh.
- In trong tập thơ “Ánh trăng”.
- Thể thơ năm chữ.
Bút pháp nghệ thuật: tượng trưng
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp với tự sự và nghị luận.
- Bố cục: 2 phần
- Nhân vật trữ tình: con người
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Cảm nhận về hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
Nguyễn Duy (1948)
2. Tác phẩm:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1. Tác giả:
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
? Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ được tác giả miêu tả gắn với khoảng thời gian nào?
Hồi nhỏ
hồi chiến tranh
- Hồi nhỏ,
hồi chiến tranh
Cuộc sống quá khứ
? Tìm những từ ngữ gợi lên cuộc sống và cách sống giữa người với trăng trong quá khứ ?
đồng
sông
rừng
+ với đồng, với sông, với bể, ở rừng.
bể
tri kỉ
Sống:
Trần trụi
hồn nhiên
tình nghĩa
+ trần trụi, hồn nhiên, tri kỉ, nghĩa tình.
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Cảm nhận về hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
Nguyễn Duy (1948)
2. Tác phẩm:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1. Tác giả:
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Hồi nhỏ
hồi chiến tranh
đồng
sông
rừng
+ với đồng, với sông, với bể, ở rừng.
bể
tri kỉ
Sống:
Trần trụi
hồn nhiên
tình nghĩa
+ trần trụi, hồn nhiên, tri kỉ, nghĩa tình.
+ với đồng, với sông, với bể, ở rừng.
- Hồi nhỏ,
hồi chiến tranh
Cuộc sống quá khứ
(điệp ngữ, liệt kê, nhân hóa, so sánh)
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Cảm nhận về hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
Nguyễn Duy (1948)
2. Tác phẩm:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1. Tác giả:
+ với đồng, với sông, với bể, ở rừng.
Sống:
+ trần trụi, hồn nhiên, tri kỉ, nghĩa tình.
(điệp ngữ, liệt kê, nhân hóa, so sánh) con người sống hồn nhiên, gắn bó nghĩa tình với thiên nhiên, với quá khứ gian lao .
? Nhận xét giọng thơ của hai dòng thơ cuối?
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Hồi nhỏ
hồi chiến tranh
đồng
sông
rừng
bể
tri kỉ
Trần trụi
hồn nhiên
tình nghĩa
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Cảm nhận về hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
Nguyễn Duy (1948)
2. Tác phẩm:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1. Tác giả:
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
giọng thơ tha thiết, day dứt
? Sự tha thiết, day dứt đó thể hiện ở từ ngữ nào trong hai dòng thơ?
ngỡ
? Vậy em cảm nhận như thế nào về tâm trạng của con người?
Nuối tiếc quá khứ bình dị, nghĩa tình và cả những kí ức của một thời đã qua
- Ngỡ không bao giờ quên
( giọng thơ tha thiết , day dứt) nuối tiếc về nhứng kí ức trong quá khứ.
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Cảm nhận về hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
Nguyễn Duy (1948)
2. Tác phẩm:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1. Tác giả:
- Ngỡ không bao giờ quên
( giọng thơ tha thiết , day dứt) nuối tiếc về nhứng kí ức trong quá khứ.
? Qua phân tích hai khổ thơ, em hãy nêu những tầng ý nghĩa của vầng trăng?
Vầng trăng là hình ảnh của thiên nhiên đẹp, là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình.
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
Nguyễn Duy (1948)
2. Tác phẩm:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1. Tác giả:
1. Cảm nhận về hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
2. Cảm nhận về hình ảnh vầng trăng ở hiện tại:
- Thành phố, ánh điện, cửa gương, phòng buyn - đinh cuộc sống hiện tại đầy đủ vật chất, tiện nghi.
- Vầng trăng đi qua ngõ, như người dưng qua đường (nhân hóa, so sánh, giọng thơ chua chát, xót xa) trăng đã bị lãng quên
(So sánh, giọng thơ chua chat, xót xa) con người đã trở nên thờ ơ lạnh nhạt với vầng trăng, coi vầng trăng như một người xa lạ.
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
Nguyễn Duy (1948)
- Nhà thơ – chiến sĩ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mỹ
- Thơ ông nhẹ nhàng, sâu lắng và giàu chất triết lí
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh.
- In trong tập thơ “Ánh trăng”.
- Thể thơ năm chữ.
Biện pháp nghệ thuật: tượng trưng
- Nhân vật trữ tình: con người
- Bố cục: 2 phần
1. Cảm nhận về hình ảnh vầng trăng trong quá khứ:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
+ với đồng, với sông, với bể, ở rừng.
Sống:
+ trần trụi, hồn nhiên, tri kỉ, nghĩa tình.
- Hồi nhỏ,
hồi chiến tranh
Cuộc sống quá khứ
(điệp ngữ, liệt kê, nhân hóa, so sánh) con người sống hồn nhiên, gắn bó nghĩa tình với thiên nhiên, với quá khứ .
- Ngỡ không bao giờ quên
( giọng thơ tha thiết , day dứt) nuối tiếc về nhứng kí ức trong quá khứ.
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp với tự sự và nghị luận
Vầng trăng là hình ảnh của thiên nhiên đẹp, là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình.
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
- Dựa vào chuỗi sự việc hãy kể lại câu chuyện trong bài thơ.
- Hồi nhỏ, hồi chiến tranh sống gắn bó, tri kỉ với thiên nhiên: trăng, đồng, sông, bể, rừng.
- Cuộc sống thay đổi, thái độ sống của con người thay đổi, trăng trở thành người dưng.
- Tình huống đèn điện tắt, con người bất ngờ gặp lại vầng trăng xưa.
- Kí ức ùa về trong niềm ăn năn.
- Thức tỉnh về thái độ sống của mình.
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
- Dựa vào chuỗi sự việc hãy kể lại câu chuyện trong bài thơ.
Hồi nhỏ và ngay cả hồi chiến tranh nữa, con người sống gần gũi, hòa mình cùng với trăng, đồng, sông, bể và núi rừng đến nỗi những tưởng không bao giờ quên cái vầng trăng tình nghĩa ấy. Nhưng từ hồi về thành phố, quen với ánh điện, cửa gương, quen với cuộc sống tiện nghi, hiện đại, vầng trăng năm nào đã trở thành người dưng đi qua đường. Bất ngờ điện tắt, phòng buyn-đinh tối om, mở tung cửa sổ, ngoài kia ánh trăng vẫn tròn đầy, sáng trong, viên mãn ùa vào, gợi lại miền kí ức với đồng, sông, bể và chợt thức tỉnh thái độ sống của bao người.
TIẾT 57: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
3
2
1. Một từ gồm 9 chữ cái.
3. Nói lên cách sống giữa người với trăng.
2. Đó là tình cảm thuỷ chung hợp với lẽ phải, với đạo lí làm người.
4. Đồng nghĩa với từ nghĩa tình.
4
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Hướng dẫn tự học:
+ Học thuộc lòng bài thơ.
+ Hiểu và cảm nhận được vầng trăng trong quá khứ.
Bài tập về nhà:
+ Sưu tầm một số bài thơ, đoạn thơ có cùng cảm xúc về trăng.
Chuẩn bị bài mới: Ánh trăng (tt)
+ Đọc kĩ lại bài thơ
+ Trả lời các câu hỏi còn lại trong sách giáo khoa trang 157.
+ Tác giả đã triết lí điều gì và nghệ thuật của bài thơ.
Kính chúc quý thầy cô
sức khỏe, hạnh phúc
Chúc các em học sinh chăm ngoan, học giỏi
 








Các ý kiến mới nhất