Tìm kiếm Bài giảng
Bài 25. Ankan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Việt Trinh
Ngày gửi: 16h:54' 03-12-2019
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 1004
Nguồn:
Người gửi: Phạm Việt Trinh
Ngày gửi: 16h:54' 03-12-2019
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 1004
Số lượt thích:
0 người
Bài 25 : Ankan
Nội dung bài học
I. Đồng Đẳng, đồng phân,danh pháp
CH4
CH3- CH3
CH3- CH2 –CH3
Chỉ gồm C, H, liên kết đơn
Hidrocacbon
Ankan là những hidrocacbon có chứa liên kết đơn (parafin)
CH4
C2H6
C3H8
CTTQ: CnH2n+2 (n≥2)
1. Đồng đẳng
C2H6
Trong phân tử ankan, mỗi nguyên tử cacbon tạo được 4 liên kết đơn hướng từ Cacbon, hướng về 4 đỉnh của một tứ diện.
CH4
Góc liên kết khoảng 109,5 độ
I. Đồng phân
CH4
CH3- CH3
CH3- CH2 –CH3
Chỉ có 1 CTCT
không có đồng phân cấu tạo
Viết các công thức cấu tạo có thể có của C4H10
CH3- CH – CH3
CH3- CH2 –CH2 – CH3
Bắt đầu từ C4 mới có đồng phân
Ankan chỉ có đồng phân mạch Cacbon
Đồng phân mạch Cacbon
Viết các đồng phân của C5H12
CH3- CH2 –CH2 –CH2 – CH3
C - C – C – C
C - C – C
CH3
Viết các đồng phân của C6H14
5
Bậc Cacbon
CH3- CH2 –CH2 – CH2 – CH3
I
II
II
II
I
Bậc Cacbon
Số liên kết trực tiếp của nó với nguyên tử C khác
Kí hiệu bằng số La mã
3.Danh pháp
Tên thường
Tên thay thế
Chỉ một số chất mới có tên thường
Dùng các : iso, neo, sec, tert để gọi tên ankan thường.
iso
neo
Tert
sec
Tên thường
isopentan
neopentan
Tên thay thế
Mạch không phân nhánh
CH4
C2H6
C3H8
C4H10
C6H14
C5H12
C7H16
C8H18
C9H20
C10H22
Metan
Etan
Propan
Butan
Pentan
Hexan
Heptan
Octan
Nonan
Decan
-CH3
-C2H5
-C3H7
-C4H9
-C5H11
-C6H13
-C7H15
-C8H17
-C9H19
-C10H21
Metyl
Etyl
Propyl
Butyl
Pentyl
Hexyl
Heptyl
Octyl
Nonyl
Decyl
Nhớ tên 10 ankan không nhánh,
tên gốc
Mẹ - Em–Phải- Buôn- Phân- Hóa –Học - Ở - Ngoài - Đồng
Met - Et –Prop- But- Pent –Hex –Hept - Oct - Non - Đec
Mạch có nhánh( Tên thay thế)
Chọn mạch Cacbon
Đánh số STT trên mạch
Stt nhánh+tên nhánh+ tên mạch chính +an
1 2 3 4
4 3 2 1
2-metylbutan
stt nhánh
tên nhánh
tên mạch chính
2,3-đimetylpentan
1 2 3 4 5
2,2-đimetylpropan
dùng các tiền tố : đi(2), tri(3), tetra(4), để chỉ số lượng nhóm thế
II. Tính chất vật lí
Từ C1 đến C4 là chất khí
Ankan tiếp theo chất lỏng.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng tăng theo phân tử khối
Nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
III. Tính chất hóa học
Trong phân tử chỉ có liên kết đơn bền,
nên ankan đặc trưng là phản ứng thế.
Phản ứng với Clo,Brom
Phản ứng tách (cracking)
Phản ứng oxi hóa
1. Phản ứng thế
CH3- CH3+ Cl2
CH3- CH2 – Cl + HCl
+ Cl2
III
I
Khi thế halogen (Cl2, Br2, ...) vào ankan, haogen sẽ ưu tiên thế vào nguyên tử C bậc cao hơn tạo sản phẩm chính
Ví dụ tương tự
+ Cl2
+ Cl2
2. Phản ứng tách
CH3- CH3
CH2= CH2 + H2
CH3- CH2 – CH3
CH2 = CH2 - CH3 + H2
CH2 = CH2 + CH4
Cracking ankan thu được anken và H2 hoặc anken và ankan
3. Phản ứng oxi hóa
CnH2n+2 + (3n+1)/2O2
nCO2 + (n+1) H2O
Đốt cháy ankan : nH2O > nCO2
nankan = nH2O - nCO2
Đốt cháy hidrocacbon thu được số mol nước lớn hơn số mol CO2 <=> ankan
IV. ĐIỀU CHẾ
1. Phòng thí nghiệm
CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3
V. ỨNG DỤNG
Nội dung bài học
I. Đồng Đẳng, đồng phân,danh pháp
CH4
CH3- CH3
CH3- CH2 –CH3
Chỉ gồm C, H, liên kết đơn
Hidrocacbon
Ankan là những hidrocacbon có chứa liên kết đơn (parafin)
CH4
C2H6
C3H8
CTTQ: CnH2n+2 (n≥2)
1. Đồng đẳng
C2H6
Trong phân tử ankan, mỗi nguyên tử cacbon tạo được 4 liên kết đơn hướng từ Cacbon, hướng về 4 đỉnh của một tứ diện.
CH4
Góc liên kết khoảng 109,5 độ
I. Đồng phân
CH4
CH3- CH3
CH3- CH2 –CH3
Chỉ có 1 CTCT
không có đồng phân cấu tạo
Viết các công thức cấu tạo có thể có của C4H10
CH3- CH – CH3
CH3- CH2 –CH2 – CH3
Bắt đầu từ C4 mới có đồng phân
Ankan chỉ có đồng phân mạch Cacbon
Đồng phân mạch Cacbon
Viết các đồng phân của C5H12
CH3- CH2 –CH2 –CH2 – CH3
C - C – C – C
C - C – C
CH3
Viết các đồng phân của C6H14
5
Bậc Cacbon
CH3- CH2 –CH2 – CH2 – CH3
I
II
II
II
I
Bậc Cacbon
Số liên kết trực tiếp của nó với nguyên tử C khác
Kí hiệu bằng số La mã
3.Danh pháp
Tên thường
Tên thay thế
Chỉ một số chất mới có tên thường
Dùng các : iso, neo, sec, tert để gọi tên ankan thường.
iso
neo
Tert
sec
Tên thường
isopentan
neopentan
Tên thay thế
Mạch không phân nhánh
CH4
C2H6
C3H8
C4H10
C6H14
C5H12
C7H16
C8H18
C9H20
C10H22
Metan
Etan
Propan
Butan
Pentan
Hexan
Heptan
Octan
Nonan
Decan
-CH3
-C2H5
-C3H7
-C4H9
-C5H11
-C6H13
-C7H15
-C8H17
-C9H19
-C10H21
Metyl
Etyl
Propyl
Butyl
Pentyl
Hexyl
Heptyl
Octyl
Nonyl
Decyl
Nhớ tên 10 ankan không nhánh,
tên gốc
Mẹ - Em–Phải- Buôn- Phân- Hóa –Học - Ở - Ngoài - Đồng
Met - Et –Prop- But- Pent –Hex –Hept - Oct - Non - Đec
Mạch có nhánh( Tên thay thế)
Chọn mạch Cacbon
Đánh số STT trên mạch
Stt nhánh+tên nhánh+ tên mạch chính +an
1 2 3 4
4 3 2 1
2-metylbutan
stt nhánh
tên nhánh
tên mạch chính
2,3-đimetylpentan
1 2 3 4 5
2,2-đimetylpropan
dùng các tiền tố : đi(2), tri(3), tetra(4), để chỉ số lượng nhóm thế
II. Tính chất vật lí
Từ C1 đến C4 là chất khí
Ankan tiếp theo chất lỏng.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng tăng theo phân tử khối
Nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
III. Tính chất hóa học
Trong phân tử chỉ có liên kết đơn bền,
nên ankan đặc trưng là phản ứng thế.
Phản ứng với Clo,Brom
Phản ứng tách (cracking)
Phản ứng oxi hóa
1. Phản ứng thế
CH3- CH3+ Cl2
CH3- CH2 – Cl + HCl
+ Cl2
III
I
Khi thế halogen (Cl2, Br2, ...) vào ankan, haogen sẽ ưu tiên thế vào nguyên tử C bậc cao hơn tạo sản phẩm chính
Ví dụ tương tự
+ Cl2
+ Cl2
2. Phản ứng tách
CH3- CH3
CH2= CH2 + H2
CH3- CH2 – CH3
CH2 = CH2 - CH3 + H2
CH2 = CH2 + CH4
Cracking ankan thu được anken và H2 hoặc anken và ankan
3. Phản ứng oxi hóa
CnH2n+2 + (3n+1)/2O2
nCO2 + (n+1) H2O
Đốt cháy ankan : nH2O > nCO2
nankan = nH2O - nCO2
Đốt cháy hidrocacbon thu được số mol nước lớn hơn số mol CO2 <=> ankan
IV. ĐIỀU CHẾ
1. Phòng thí nghiệm
CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3
V. ỨNG DỤNG
 








Các ý kiến mới nhất