Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 25. Ankan

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trương Sơn
Ngày gửi: 21h:59' 07-02-2022
Dung lượng: 637.5 KB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích: 0 người
Tiết 48
Ankan
Tính chất hoá học
Điều chế và ứng dụng
I. Tính chất hoá học:
Nhận xét:
Các liên kết C-C và C-H trong ankan đều là các liên kết đơn (liên kết xớch ma bền vững).
Vì vậy các ankan tưuơng đối trơ v? mặt hoá học:
- ở nhiệt độ thuường ankan không phản ứng với axit, bazơ và chất oxihoá mạnh (KMnO4)
- Ankan tham gia các phản ứng thế, phản ứng tách và phản ứng oxihoá.
1. Phản ứng thế
CH3Cl + HCl
metyl clorua( clometan)
CH2Cl2 + HCl
metylen clorua( điclometan)
CHCl3 + HCl
clorofom( triclometan)
CCl4 + HCl
cacbon tetraclorua( tetraclometan)
Đk phản ứng: chiếu sáng hoặc đốt nóng hỗn hợp.
CH4 + Cl2

CH3Cl + Cl2

CH2Cl2 + Cl2

CHCl3 + Cl2
- Phản ứng của CH4 và Cl2:
Fiml
1. Phản ứng thế
- Các đồng đẳng của metan có phản ứng thế tưuơng tự metan:
Cl2, as, 250c
CH3-CH2-CH3


Br2, as, 250c
CH3-CH2-CH3
- Nhận xét:
+ Phản ứng thế H bằng halogen gọi là phản ứng halogen hoá
+ Sản phẩm thu được gọi là dẫn xuất halogen( dx mono, đi, tri halogen.)
+ Cl thế ở C bậc khác nhau, Br hầu như chỉ thế ở C bậc cao, F phản ứng mónh liệt làm phân huỷ ankan thành C và HF, Iốt không phản ứng.
CH3-CHCl -CH3 + CH3-CH2-CH2Cl + HCl
2- clopropan ( 57%) 1- clopropan(43%)


CH3-CHBr -CH3 + CH3-CH2-CH2Br + HBr
97%( chính) 3%( phụ)
2. Phản ứng tách
CH3 - CH3
CH2 = CH2 +
5000c, xt
CH2 - CH2
H
H
H2
5000c, xt
CH3 - CH2 - CH2 - CH3

CH3-CH2 - CH = CH2 + H2
CH3 -CH = CH - CH3 + H2
CH3 - CH = CH2 + CH4
CH2 = CH2 + CH3 - CH3
Nhận xét:
Duưới tác dụng của nhiệt, xúc tác( Cr2O3, Fe, Pt,..) các ankan không những bị tách H tạo thành Hiđro cacbon không no mà còn bị góy các liên kết C - C tạo thành các phân tử nhỏ hơn.
3. Phản ứng oxihoá:
+ Các ankan bị đốt cháy hoàn toàn tạo thành CO2, H2O và toả nhiều nhiệt.

CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O H = - 890KJ
CnH2n + 2 + O2
TQ:
n
(n+1)
CO2 + H2O
(Số mol H2O thu được lớn hơn số mol CO2 )
+ Trong điều kiện thiếu oxi:
Ankan cháy không hoàn toàn tạo ra nhiều sản phẩm (CO2, H2O, CO, muội than)
+ Khi có xúc tác, nhiệt độ thích hợp: ankan bị oxihoá không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi.
Ví dụ: CH4 + O2 H- CH=O + H2O
Anđehit fomic
t0, xt
ii. điều chế và ứng dụng:
1. Điều chế
- Nung muối của axit hữu cơ với vôi tôi xút:
Điều chế metan
CH3COONa + NaOH

CaO, t0

CH4 + Na2CO3
ii. điều chế và ứng dụng:
2. ứng dụng
trọng tâm kiến thức
468x90
 
Gửi ý kiến