Bài 35. Ankan: Tính chất hoá học, điều chế và ứng dụng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thanh Phương
Ngày gửi: 17h:35' 05-02-2014
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 469
Nguồn:
Người gửi: Dương Thanh Phương
Ngày gửi: 17h:35' 05-02-2014
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 469
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT ĐỨC HÒA
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
Đức Hòa, ngày 22 tháng 01 năm 2014
TẬP THỂ LỚP 11TN1
Gv soạn: Dương Thanh Phương
Bài 35
Tiết 31
NĂM HỌC: 2013-2014
Gv soạn: DƯƠNG THANH PHƯƠNG
TÍNH CHẤT HÓA HỌC, ĐIỀU CHẾ & ỨNG DỤNG
ANKAN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Cho 3 ống nghiệm đựng hexan đánh dấu (1), (2), (3). Cho vào mỗi ống nghiệm từng chất sau:
Ống (1): cho dd H2SO4 loãng.
Ống (2): cho dd NaOH
Ống (3): cho dd KMnO4
Dựa vào cấu tạo của ankan giải thích.
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Trong ankan chỉ có liên kết nên tương đối bền về mặt hóa học
Ở phân tử ankan chỉ có các liên kết C-C và C-H
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế
(phản ứng halogen hóa)
CH4 + Cl2
Metyl clorua (clometan)
Metylen clorua (điclometan)
Clorofom (triclometan)
Cacbon tetraclorua (tetraclometan)
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế
(phản ứng halogen hóa)
as
as
as
as
109,5o
Cl· + H : CH3 → HCl + ·CH3
·CH3 + Cl : Cl → CH3−Cl + Cl·
Cl· + Cl· → Cl−Cl
Cl· + ·CH3 → CH3−Cl
·CH3 + ·CH3 → CH3−CH3
Bước khơi màu
Bước phát triển dây chuyền
Bước đứt dây chuyền
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế
(phản ứng halogen hóa)
Cơ chế phản ứng halogen hóa ankan
Ví dụ 1: Dùng công thức cấu tạo để hoàn thành các phương trình hóa học sau (chỉ ghi sản phẩm chính):
a. Butan + Cl2 (as, 1:1)
b. Isopentan + Br2 (as, 1:1)
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế
(phản ứng halogen hóa)
Ví dụ 2: X có CTPT là C5H12. X tác dụng với Cl2 (askt) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo 1 dẫn xuất monobrom trong phân tử.
Xác định CTCT đúng và gọi tên X.
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế
(phản ứng halogen hóa)
Chú ý:
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế
(phản ứng halogen hóa)
X: Cl hoặc Br
Sản phẩm chính: Cl hoặc Br thế H ở cacbon bậc cao (có chứa H ít hơn)
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Phản ứng tách
(gãy liên kết C-C và C-H)
Vd: Viết phản ứng tách butan
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
3. Phản ứng oxi hóa
Vd: Viết phương trình phản ứng đốt cháy hoàn toàn sau:
a. Metan
b. Ankan.
II. ĐIỀU CHẾ
1. Trong công nghiệp
Metan và các đồng đẳng được tách từ khí thiên nhiên và dầu mỏ
2. Trong phòng thí nghiệm
III. ỨNG DỤNG
CỦNG CỐ
X : Cl hoặc Br
Chú ý :
(p.ứ cracking)
(p.ứ tách hidro)
Chú ý :
halogen hóa
(gãy lk C-C ; C-H)
Câu 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a. Phản ứng đốt cháy hoàn toàn propan.
b. 2-metylbutan + Br2, as (1:1) (chỉ ghi sản phẩm chính)
c. Tách 1 phân tử H2 của isobutan
d. Phản ứng tách propan
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon A thu được 17,92 lít CO2 (đktc) và 16,2g H2O.
a. A thuộc dãy đồng đẳng nào? Vì sao? Xác định công thức phân tử của A.
b. Xác định công thức cấu tạo đúng của A biết rằng khi cho A tác dụng với clo (askt) sinh ra 1 sản phẩm thế monoclo. Gọi tên A.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÍ THẦY CÔ
GIÚP TÔI HOÀN THÀNH BÀI GIẢNG
CÁC EM HỌC SINH
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
Đức Hòa, ngày 22 tháng 01 năm 2014
TẬP THỂ LỚP 11TN1
Gv soạn: Dương Thanh Phương
Bài 35
Tiết 31
NĂM HỌC: 2013-2014
Gv soạn: DƯƠNG THANH PHƯƠNG
TÍNH CHẤT HÓA HỌC, ĐIỀU CHẾ & ỨNG DỤNG
ANKAN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Cho 3 ống nghiệm đựng hexan đánh dấu (1), (2), (3). Cho vào mỗi ống nghiệm từng chất sau:
Ống (1): cho dd H2SO4 loãng.
Ống (2): cho dd NaOH
Ống (3): cho dd KMnO4
Dựa vào cấu tạo của ankan giải thích.
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Trong ankan chỉ có liên kết nên tương đối bền về mặt hóa học
Ở phân tử ankan chỉ có các liên kết C-C và C-H
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế
(phản ứng halogen hóa)
CH4 + Cl2
Metyl clorua (clometan)
Metylen clorua (điclometan)
Clorofom (triclometan)
Cacbon tetraclorua (tetraclometan)
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế
(phản ứng halogen hóa)
as
as
as
as
109,5o
Cl· + H : CH3 → HCl + ·CH3
·CH3 + Cl : Cl → CH3−Cl + Cl·
Cl· + Cl· → Cl−Cl
Cl· + ·CH3 → CH3−Cl
·CH3 + ·CH3 → CH3−CH3
Bước khơi màu
Bước phát triển dây chuyền
Bước đứt dây chuyền
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế
(phản ứng halogen hóa)
Cơ chế phản ứng halogen hóa ankan
Ví dụ 1: Dùng công thức cấu tạo để hoàn thành các phương trình hóa học sau (chỉ ghi sản phẩm chính):
a. Butan + Cl2 (as, 1:1)
b. Isopentan + Br2 (as, 1:1)
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế
(phản ứng halogen hóa)
Ví dụ 2: X có CTPT là C5H12. X tác dụng với Cl2 (askt) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo 1 dẫn xuất monobrom trong phân tử.
Xác định CTCT đúng và gọi tên X.
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế
(phản ứng halogen hóa)
Chú ý:
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế
(phản ứng halogen hóa)
X: Cl hoặc Br
Sản phẩm chính: Cl hoặc Br thế H ở cacbon bậc cao (có chứa H ít hơn)
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Phản ứng tách
(gãy liên kết C-C và C-H)
Vd: Viết phản ứng tách butan
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
3. Phản ứng oxi hóa
Vd: Viết phương trình phản ứng đốt cháy hoàn toàn sau:
a. Metan
b. Ankan.
II. ĐIỀU CHẾ
1. Trong công nghiệp
Metan và các đồng đẳng được tách từ khí thiên nhiên và dầu mỏ
2. Trong phòng thí nghiệm
III. ỨNG DỤNG
CỦNG CỐ
X : Cl hoặc Br
Chú ý :
(p.ứ cracking)
(p.ứ tách hidro)
Chú ý :
halogen hóa
(gãy lk C-C ; C-H)
Câu 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a. Phản ứng đốt cháy hoàn toàn propan.
b. 2-metylbutan + Br2, as (1:1) (chỉ ghi sản phẩm chính)
c. Tách 1 phân tử H2 của isobutan
d. Phản ứng tách propan
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon A thu được 17,92 lít CO2 (đktc) và 16,2g H2O.
a. A thuộc dãy đồng đẳng nào? Vì sao? Xác định công thức phân tử của A.
b. Xác định công thức cấu tạo đúng của A biết rằng khi cho A tác dụng với clo (askt) sinh ra 1 sản phẩm thế monoclo. Gọi tên A.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÍ THẦY CÔ
GIÚP TÔI HOÀN THÀNH BÀI GIẢNG
CÁC EM HỌC SINH
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất