Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 29. Anken

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nhóm 4 -lớp 11a1-trường THPT Đắc Lua
Người gửi: Trần Văn Phúc
Ngày gửi: 19h:24' 26-03-2016
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 392
Số lượt thích: 1 người (Trần Văn Phúc)
Anken
LỚP 11a1
Tổ 4
TỔ 4 - LỚP 11a1
ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
TÍNH CHẤT VẬT LÝ
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
ĐIỀU CHẾ, ỨNG DỤNG
Tổ 4 – Lớp 11a1
ANKEN
MỘT VÀI LƯU Ý KHI LÀM BÀI TẬP VỀ ANKEN
KT
3
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
Dãy đồng đẳng anken

(C2H4)
(C3H6)
(C4H8)
(C5H10)
Anken là những hiđrocacbon mạch hở trong phân tử có liên kết đôi C = C.
Công thức chung: CnH2n (n≥2).
Anken còn có tên gọi khác là Olefin.
Tổ 4 – Lớp 11a1
4
Đồng phân
Đồng phân cấu tạo
C = C – C – C
H2 H H2 H3
Đồng phân về mạch cacbon.
Đồng
Phân
vị trí
liên
kết
đôi
CH3 –CH = CH – CH3
Anken C4H8 có 3 đồng phân cấu tạo
Tổ 4 – Lớp 11a1
5
Danh pháp
Tên thông thường
Ví dụ:
Propilen
Ankan có 3C Propan
Ankan có 4C Butan
-Butilen
Tổ 4 – Lớp 11a1
6
But-1-en
But-2-en
3-metylbut-1-en
1
2
1
2
3
4
Quy tắc gọi tên anken theo tên thay thế như sau:
+Chọn mạch cacbon dài nhất chứa nối đôi làm mạch chính.
Tên thay thế
+ Đánh STT cacbon trên mạch chính bắt đầu từ phía gần nối đôi .
1
Gọi tên : Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí nối đôi + en
Tổ 4 – Lớp 11a1
BACK
- Trạng thái ở điều kiện thường:
+ C2 C4 : khí
+C5 C17 : lỏng
+C18 trở lên : rắn
Không màu, không mùi
Nhiệt độ: + nóng chảy
+ sôi
- Khối lượng riêng
II – Tính chất vật lí
Tăng dần theo M
Tổ 4 – Lớp 11a1
Hầu hết các anken đều nhẹ hơn nước (D < 1 g/cm3)
Hầu hết không tan trong nước, nhưng tan được trong một số dung môi hữu cơ
BACK
Tổ 4 – Lớp 11a1
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Liên kết  kém bền, dễ bị phân cắt.
Liên kết  bền vững hơn liên kết .
Do đó tính chất hóa học của anken dễ dàng tham gia phản ứng cộng tạo thành hợp chất no tương ứng.
Tổ 4 – Lớp 11a1
C
C
1. Phản ứng cộng
H2
+
a. Cộng hiđro
Tổng quát:
CnH2n
H2
+
CnH2n+2
Anken
Ankan
Propen
Propan
Ví dụ:
Tổ 4 – Lớp 11a1
Tổng quát:
Br2(dd)
+
CnH2nX2
CnH2n
+
X2
*Ghi nhớ: Phản ứng được dùng để nhận biết anken và phân biệt giữa ankan với anken.
b. Cộng Halogen
Ví dụ:
Eten
1,2-đibrometan
(Màu nâu đỏ)
(Không màu)
Tổ 4 – Lớp 11a1
C. Cộng HX ( X là OH, Cl, Br,…)
+
+
Eten
Etanol
Eten
Etyl bromua
Tổ 4 – Lớp 11a1
Quy tắc cộng Mac-côp-nhi-côp (1838 – 1904):
Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (hay phần mang điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn (có ít H hơn).
C bậc thấp
C bậc cao
Tổ 4 – Lớp 11a1
(Sp chính)
(Sp phụ)
+
2-metylpropen
2-metylpropan-2-ol
2-metylpropan-1-ol
H+
t0
Tổ 4 – Lớp 11a1
2. Phản ứng trùng hợp
Ví dụ:
+
+
+
+


Viết gọn:
n
Etilen
Polietilen (PE)
Tổ 4 – Lớp 11a1
3. Phản ứng oxi hóa
CnH2n
O2
+
CO2
+
H2O
n
n
*Nhận xét: Khi đốt cháy 1 hiđrocacbon mà tạo ra nCO2 = nH2O thì hiđrocacbon đó là Anken.
a.Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
O2
+
CO2
+
H2O
2
2
C2H4
3
Ví dụ:
Tổng quát:
Tổ 4 – Lớp 11a1
b. Oxi hóa không hoàn toàn
+
H2O
+
KMnO4
+
+
3
4
2
3
MnO2↓
KOH
2
2

-2
-2
+7
-1
-1
+4
Ví dụ:
Etilen
Etilen glicol
+
H2O
+
KMnO4
+
+
3
4
2
3
MnO2↓
KOH
2
2

Tổng quát:
CnH2n
CnH2n(OH)2
* Ghi nhớ: Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn anken bằng dung dịch KMnO4 được dùng để nhận biết anken và phân biệt anken với ankan.
Tổ 4 – Lớp 11a1
BACK
Tổ 4 – Lớp 11a1
18
IV. ỨNG DỤNG
Chất dẻo PE, PVC,…
Keo dán
Nguyên liệu cho công nghiệp
hóa học
Dung môi
Axit hữu cơ
ANKEN
Tổ 4 – Lớp 11a1
19
IV. ĐIỀU CHẾ
Trong phòng thí nghiệm
Etilen được điều chế từ ancol etylic.
Hỗn hợp C2H5OH, H2SO4 đặc
Đá bọt
C2H4
H2O
C2H5OH
CH2=CH2
+
H2O
Tổ 4 – Lớp 11a1
2. Trong công nghiệp
CnH2n+2
CnH2n
+
H2
C2H6
C2H4
+
H2
Tổng quát:
Ví dụ:
Các anken được điều chế từ ankan bằng phản ứng tách hiđro.
Ankan
Anken
Etan
Eten
BACK
V. MỘT VÀI LƯU Ý KHI LÀM BÀI TẬP VỀ ANKEN
1. Đốt Anken
CnH2n
O2
+
CO2
+
H2O
n
n
Phương trình tổng quát:
Số C =
nCnH2n
=
nO2
=
Một số công thức thường dùng:
Tổ 4 – Lớp 11a1
2. Cộng Br2
Phương trình tổng quát CnH2n + Br2 → CnH2nBr2
Tỷ lệ : nBr2: n CnH2n : nCnH2nBr2 = 1: 1 :1
 Khối lượng tăng của bình bằng khối lượng của anken hoặc hỗn hợp anken
VD: Cho hỗn hợp 2 anken liên tiếp trong dãy đồng đẳng đi qua dung dịch Br2, thấy có 80g Br2 phản ứng và khối lượng bình Br2 tăng 19,6g. Tìm 2 anken?
manken = 19,6 g
= 0,5 = nAnken
= 19,6 : 0,5 
= 2,8  C2H4 và C3H6
 14
Giải
Tổ 4 – Lớp 11a1
3. Phản ứng với KMnO4
+
H2O
+
KMnO4
+
+
3
4
2
3
MnO2↓
KOH
2
2

CnH2n
CnH2n(OH)2
Tổng quát:
nCnH2n : nKMnO4 = 3 : 2 và luôn không đổi
Ví dụ : Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí C2H4 (ở đktc). Giá trị tối thiểu của V là bao nhiêu?

Hướng dẫn :
= 0,04 
= 0,06  V = 1,344 lít
Tổ 4 – Lớp 11a1
BACK
Cảm ơn các thầy cô và các bạn đã lắng nghe
 
Gửi ý kiến