Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 29. Anken

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lại Thị Bình
Ngày gửi: 22h:15' 14-04-2020
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 567
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 6: HIDROCACBON KHÔNG NO
- Hidrocacbon không no là những hidrocacbon trong phân tử có liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C hoặc cả hai loại liên kết đó.
CH2=CH2
CH ≡ CH
CH2 = CH  CH = CH2
CH ≡ C  CH = CH2
=> Hidrocacbon không no
Anken
Ankin
Ankadien
- Anken là những hidrocacbon mạch hở trong phân tử có một liên kết đôi C = C.
- Ankin là những hidrocacbon mạch hở trong phân tử có một liên kết ba C ≡ C.
- Ankadien là những hidrocacbon mạch hở trong phân tử có hai liên kết đôi C = C.
Tiết 42
Bài 29
ANKEN
CH2=CH2
CH3  CH2=CH2
CH3CH2CH=CH2
CH3CH=CHCH3

=> Anken hay olefin
- Anken là những hidrocacbon mạch hở trong phân tử có một liên kết đôi C = C.
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC.
IV. ĐIỀU CHẾ.
V. ỨNG DỤNG.
NỘI DUNG
1. Dãy đồng đẳng anken
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
CH2=CH2
CH3  CH=CH2
…………………..
……………………
=> C2H4, C3H6, C4H8, ... CnH2n
=>Dãy đồng đẳng Anken.
=> Công thức chung Anken:
CnH2n
=> C2H4
=> C3H6
=> C4H8
=> CnH2n
(n≥2)
 
2. Đồng phân
a. Đồng phân cấu tạo:
- Từ C4H8 trở đi, anken có:
+ Đồng phân vị trí liên kết đôi C=C.
+ Đồng phân mạch cacbon ( mạch nhánh và mạch không nhánh).
Ví dụ: Viết các đồng phân anken có CTPT là C4H8
Có 2 loại đồng phân
C2H4,
C3H6
=> không có đồng phân anken
Anken C4H8 có 3 đồng phân cấu tạo

1
2
1
b. Đồng phân hình học
Ví dụ:
But-2-en
Có 2 đồng phân hình học:

 Điều kiện để có đồng phân hình học

b

a
e

d
Vậy đp hình học có:
- Cùng CTPT
- Cùng cấu tạo,
- Chỉ khác về phân bố trong không gian
a # b
d # e
3. Danh pháp
a) Tên thông thường

VD:
C2H4
etilen
C3H6
propilen
C4H8
butilen
(một số ít anken)
Gọi như ankan có cùng số C nhưng đổi “an” thành “ilen”
CH2 = CH -CH2 -CH3: -butilen
CH3- CH = CH -CH3: -butilen
CH2 =CH - CH3: isobutilen
CH3
b) Tên thay thế

* Đối với anken không phân nhánh:
Với C2 và C3 thì không cần vị trí liên kết đôi.

- Từ C4 trở đi có thêm số chỉ vị trí của liên kết đôi.
VD:
C2H4
eten
C3H6
propen
But-1-en
But-2-en
1
2
3
4
1
2
3
4
Gọi như ankan có cùng số C nhưng đổi “an” thành “en”
* Đối với anken mạch có nhánh:
Tên thay thế:

Lưu ý:
- Mạch chính là mạch cacbon dài nhất có chứa liên kết đôi C = C.
- Đánh số sao cho liên kết đôi mang số nhỏ nhất.
- Tên nhánh gọi theo thứ tự vần chữ cái (A, B, C,…)
VD:
3-metylbut-1-en
1
2
3
4
- Số chỉ vị trí lk đôi (C4 trở đi) - en
1
2
3
2-metylpropen
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Quan sát bảng sau và nêu nhận xét về nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng của các anken?
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
* Nhận xét:
+ Nói chung, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các anken tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.
+ Các anken đều nhẹ hơn nước (D≤1g/cm3) và không tan trong nước. Tan tốt trong dung môi hữu cơ.
+ Ở điều kiện thường, các anken từ C2H4 – C4H8 là chất khí; từ C5H10 trở đi là chất lỏng hoặc rắn.
+ Anken là những hợp chất không màu.
Em hãy nhận xét đặc điểm cấu tạo của phân tử anken và dự đoán trung tâm phản ứng?


II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
C
C

DỰ ĐOÁN TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Phản ứng cộng
Phản ứng oxi hóa
Phản ứng trùng hợp
Liên kết 
bền vững.
linh động
Liên kết 
Nhận xét:
Liên kết đôi C=C là trung tâm phản ứng.
Phản ứng cộng là phản ứng đặc trưng của anken.
Etilen
Etan
Ni
t0
+
H
H
C
C
H
H
H2
H2
3
3
a. Cộng hiđro
Anken
Ankan tương ứng
4/14/2020
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng cộng
CH2
CH2
+
CH2
CH2
Br
Br
1,2-đibrometan
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng cộng
CnH2n + Br2 ? CnH2nBr2
Màu nâu đỏ
Không màu
 Chú ý: Phản ứng này thường dùng để nhận biết anken.
b. Cộng X2 (Cl2, Br2)
QUAN SÁT THÍ NGHIỆM
1. Phản ứng cộng:
c) Cộng HX (HCl, HBr, HOH...)
* Anken đối xứng khi cộng HX Cho 1 sản phẩm cộng
* Anken bất đối xứng : khi cộng HX Cho 2 sản phẩm cộng
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
* Cộng axit:
* VD: CH3 - CH=CH - CH3 + HCl ?CH3 - CH2 -CHCl -CH3
* CH2 = CH- CH2 - CH3 + HCl
CH2 Cl- CH 2 - CH2 - CH3 (spp)
CH3 - CH Cl - CH2 - CH3 (spc)
* Cộng HOH: ( giống cộng axit)
CH2 OH- CH 2 - CH3 (spp)
CH3 - CH OH - CH3 (spc)
 
 
*Quy tắc cộng Mac – côp – nhi – côp: Trong phản ứng cộng HX vào C mang liên kết đôi, nguyên tử H (hay phần mang điện tích dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử C bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện tích âm) cộng vào nguyên tử C bậc cao hơn (có ít H hơn).
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng cộng:
4/14/2020
23
* Xét phản ứng trùng hợp của etilen?
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng trùng hợp:
CH2
CH2
+
CH2
CH2
CH2
CH2
+
4/14/2020
24
Trùng hợp n phân tử etilen thì sản phẩm là …
(
)
n
4/14/2020
25
* Xét phản ứng trùng hợp của etilen?
CH2=CH2
– CH2 – CH2 –
n
n
monome
polime
Mắt xích
hệ số trùng hợp
Phản ứng trùng hợp (thuộc loại phản ứng polime hóa) là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monome) tạo thành những phân tử rất lớn (gọi là polime)
etilen
polietilen (PE)
Sơ đồ trùng hợp:
TD: Viết sơ đồ trùng hợp propilen?
n
polipropilen (PP)
3. Phản ứng oxi hóa:
a. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn (pư cháy)
b. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn:
Thí nghiệm: Dẫn khí etilen vào dd KMnO4?
 
 
3CnH2n + 2 KMnO4+ 4H2O ? 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2? + 2KOH
tớm K?t t?a den
Tính chất hoá học của anken
P/ứ cộng
P/ứ trùng hợp
P/ứ oxi hóa
- Phản ứng cháy
- Phản ứng oxi hoá
không hoàn toàn
Cách phân biệt anken và ankan?
- Cộng H2
Cộng halogen
- Cộng HX
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
IV. ĐIỀU CHẾ:
1. Trong phòng thí nghiệm:
2. Trong công nghiệp:
xt, t0
xt, t0
CH3-CH2-OH
CH2=CH2 + H2O
CnH2n+2
CnH2n + H2 (n?2)
CaH2a+2 + CbH2b (a+b=n và b?2)
ankan
anken
ankan
anken
Em có biết: Hi?n nay, etilen là một trong nh?ng hoá chất được buôn bán với khối lượng lớn nhất trên thế giới. Theo báo cáo mới công bố, công suất etilen toàn cầu dự kiến sẽ đạt khoảng 142 triệu tấn vào nam 2010 và sẽ đạt trên 200 triệu tấn vào nam 2015.
anken
Chất dẻo PE, PP...
Keo dán
IV. ứng dụng của anken
công nghiệp hoá dầu
dung môi, axit h?u cơ
Bài tập ứng dụng
1. Gọi tên thay thế:
a) CH2=CHCH2CH2CH3
b) CH2CH=CH2CH2CH3
c)

d)

e)
Pent-1-en
Pent-2-en
2-metylbut-1-en
2-metylbut-2-en
3-metylbut-1-en
Củng cố
1) Viết CTCT các anken sau:
but-1-en
But-2-en
2-metylpropen


Hex-2-en
2,3-đimetylbut-1-en
CH3-CH=CH-CH2-CH2-CH3
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3
Dặn dò
Về nhà học bài theo các câu hỏi:
Thế nào là hiđrocacbon không no? Anken là gì? Viết CTPT dạng tổng quát và nêu tính chất vật lí của anken?
Anken có mấy loại đồng phân? Kể ra? Viết và gọi tên tất cả các đồng phân anken có CTPT là C4H8, C5H10?
Tính chất hóa học cơ bản của anken? phản ứng nào chứng minh tính chất đó?
Quy tắc cộng Maccopnhicop : Cộng HX vào anken bất đối xứng
1
2
Bài tiếp:1 – 6 SGK
Đọc trước bài ANKAĐIEN
Bài tập về nhà
Xin chân thành cảm ơn thầy giáo và các bạn đã chú ý lắng nghe
Câu 1: Hợp chất (CH3)2C=CH-C(CH3)3 có danh pháp IUPAC là
A. 2,2,4- trimetylpent-3-en. B. 2,4-trimetylpent-2-en.
C. 2,4,4-trimetylpent-2-en. D. 2,4-trimetylpent-3-en.
Câu 2: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH­2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là
A. isohexan. B. 3-metylpent-3-en.
C. 3-metylpent-2-en. D. 2-etylbut-2-en.
Câu 3: Anken Y có công thức cấu tạo: CH3–CH­2–CH=CH–CH3. Tên của Y là
A. isohexan. B. pent-3-en.
C. pent-2-en. D. but-3-en.
Câu 4: Anken Y có công thức cấu tạo: CH3–CH­2–C(C2H5)=C(CH3)–CH3. Tên của Y là
A. 2-metyl-3-etylpent-3-en. B. 3-etyl-2-metylpent-3-en.
C. 3-etyl-2-metylpent-2-en. . D. 2-metyl-3-etylpent-2-en.
Nhóm 1
Câu 1: Số lượng đồng phân cấu tạo của anken ứng với công thức phân tử C4H8 là
A.2. B. 3. C. 6. D. 5.
Câu 2: Số lượng đồng phân cấu tạo của anken ứng với công thức phân tử C5H10 là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Câu 3: Số lượng đồng phân anken ứng với công thức phân tử C4H8 là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Câu 4: Số lượng đồng phân anken ứng với công thức phân tử C5H10 là
A. 7. B. 8. C. 9. D. 10.
Nhóm 2
Câu 1: Cho các chất sau : CH2=CHC≡CH (1) ; CH2=CHCl (2) ; CH3CH=C(CH3)2 (3) ;
CH3CH=CHCH=CH2 (4) ; CH2=CHCH=CH2 (5) ; CH3CH=CHBr (6).
Chất nào sau đây có đồng phân hình học ?
A. 2, 4, 5, 6. B. 4, 6. C. 2, 4, 6. D. 1, 3, 4.
Câu 2: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis-trans ?
A. 1,2-đicloeten. B. 2-metyl pent-2-en.
C. but-2-en. D. pent-2-en.
Câu 3: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis-trans ?
A. 1,2-đicloeten. B. 2-metyl pent-2-en.
C. but-2-en. D. pent-2-en.
Câu 4: Những chất nào sau đây là đồng phân hình học của nhau ?
A. (I), (II). B. (I), (III). C. (II), (III). D. (I), (II), (III).
Câu 5: Trong các hiđrocacbon sau : propen, but-1-en, but-2-en, penta-1,4-đien, penta-1,3-đien. Những hiđrocacbon có đồng phân cis-trans là
A. propen, but-1-en. B. propen, but-2-en.
C. pent-1-en, but-1-en. D. but-2-en, penta-1,3-đien.
Nhóm 3
 
Gửi ý kiến