Bài 21. Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hải
Ngày gửi: 11h:00' 01-02-2012
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 244
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hải
Ngày gửi: 11h:00' 01-02-2012
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
1. Nêu khái niệm và phân loại động cơ đốt trong?
Là loại động cơ nhiệt, biến đổi nhiệt năng có được nhờ đốt cháy nhiên liệu diễn ra trong xilanh của động cơ thành công cơ học.
Phân Loại:
+ Theo nhiên liệu: ĐC xăng, ĐC điezen, gas.
+ Theo hành trình: ĐC 4 kì, ĐC 2 kì.
+ Theo chuyển động của piston: tịnh tiến, quay tròn, phản lực, turbo
2. Nêu cấu tạo chung của ĐCĐT?
Gồm 2 cơ cấu:
+ Trục khuỷu – thanh truyền
+ Phân phối khí
Gồm 4 hệ thống:
+ Bôi trơn
+ Làm mát
+ Cung cấp nhiên liệu và không khí.
+ Khởi động
Bài 21
NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC
CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
I. Một số khái niệm cơ bản
1. Điểm chết của pit-tông (piston)
Điểm chết của pit-tông là vị trí trong xi lanh mà tại đó pit-tông đổi chiều chuyển động.
Xi lanh
Pit -tông
Thanh truyền
Trục khuỷu
Điểm chết dưới (ĐCD): Là vị trí của đỉnh pittong trong xilanh ở gần tâm trục khuỷu nhất
Điểm chết trên (ĐCT): Là vị trí của đỉnh pittong trong xilanh ở xa tâm trục khuỷu nhất
Điểm chết dưới
Điểm chết trên
Là quãng đường mà pit-tông đi được giữa 2 điểm chết. S = 2R
(R: bán kính quay của trục khuỷu)
2. Hành trình pit-tông(S)
Khi pittông chuyển dịch được một hành trình thì trục khuỷu sẽ quay được một góc 1800.
3. Thể tích xi lanh
Là thể tích không gian trong xilanh được giới hạn bởi nắp máy, xilanh và đỉnh pittông.
c. Thể tích toàn phần (Vtp)
Là thể tích trong xilanh khi đỉnh pitton ở điểm chết dưới với nắp xilanh
a. Thể tích buồng cháy (Vbc)
Vbc
Là thể tích trong xilanh được giới hạn bởi đỉnh pittong ở điểm chết trên với nắp xi lanh.
b. Thể tích công tác (Vct).
Là thể tích trong xilanh giới hạn bởi đỉnh pitton giữa 2 điểm chết.
Vct = R2S= D2S/4.
Như vậy: Vtp = Vbc + Vct
6. Tỉ số nén(ε).
Là tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy.
ε = Vtp / Vbc
- Động cơ xăng có: ε = 6 ÷ 10
- Động cơ điêzen có ε = 15 ÷ 21
*?Em nào có thể cho biết mục đích của việc xoáy nòng xe là gì?
- Làm cho xe mạnh hơn vì Vct tăng do D tăng.
*?Đôn zen là làm như thế nào?
- Đôn zên là làm tăng chiều dài của zên (tay biên, thanh truyền) => Thể tích buồng cháy của động cơ giảm=> Tỉ số nén của động cơ tăng ( ε = Vtp/Vbc )=> Công suất động cơ tăng.
Chu trình làm việc của động cơ
7. Chu trình làm việc của động cơ.
Là quá trình diễn biến nhiên liệu(nạp, nén, cháy – giãn nở và thải) để sinh công cho động cơ.
8. Kì
Là một phần của chu trình diễn ra trong một hành trình của pitton..
Động cơ 4 kì: 4S sinh công 1 lần
Động cơ 2 kì: 2S sinh công 1 lần
II. Nguyên lý làm việc của động cơ 4 kì
1. Nguyên lý làm việc của động cơ điêzen 4 kì.
- Trục khuỷu: quay nửa vòng thứ nhất (quay 1800)
- Pít-tông: đi từ ĐCT ĐCD
- Thể tích xilanh : tăng , áp suất trong xilanh giảm.
- Không khí sạch trong đường ống nạp sẽ qua cửa nạp đi vào xilanh
a. Kì nạp (kì hút).
- Trục khuỷu: quay nửa vòng tiếp theo nhờ lực quán tính của bánh đà.
- Pít-tông: ĐCD ĐCT
- Hai xupap: đóng kín
- Thể tích xilanh : giảm, áp suất và nhiệt độ của khí trong xilanh tăng.
- Cuối kì nén : vòi phun phun một lượng nhiên liệu điêzen với áp suất cao vào buồng cháy.
b.Kì nén.
- Hai xupap: vẫn còn đóng kín.
- Nhiên liệu được phun tơi vào buồng cháy (từ cuối kì nén) hòa trộn với khí nóng tạo thành hòa khí. Trong điều kiện áp suất và nhiệt độ trong xilanh cao, hòa khí tự bốc cháy sinh ra áp suất cao tạo lực đẩy vào đỉnh pit-tông làm Pit-tông đi từ ĐCT ĐCD, qua thanh truyền làm trục khuỷu quay nửa vòng tiếp theo và sinh công.
c. Kì cháy –giãn nở (kì nổ)
- Trục khuỷu: quay nửa vòng tiếp theo..
- Pit-tông: đi từ ĐCD ĐCT
- Hai xupap: xupap nạp đóng, xupap thải mở.
- Pit-tông được trục khuỷu dẫn động đẩy khí thải trong xilanh qua cửa thải ra ngoài.
- Khi pit-tông đi đến ĐCT, xupap thải đóng, xupap nạp mở, trong xilanh lại diễn ra kì nạp của chu trình mới.
d. Kì thải (kì xả).
2. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì
Chu trình hoạt động của động cơ xăng 4 kì.
Nguyên lý làm việc của động cơ xăng 4 kì cũng tương tự như động cơ điêzen 4 kì, chỉ khác ở 2 điểm sau:
Chú ý
- Trong kì nạp: Khí nạp vào xilanh của động cơ điêzen là không khí, còn ở động cơ xăng là hòa khí (hỗn hợp xăng và không khí). Hòa khí này được tạo bởi bộ chế hòa khí lắp trên đường ống nạp.
- Cuối kì nén: ở động cơ điêzen diễn ra quá trình phun nhiên liệu, còn ở động cơ xăng thì bugi bật tia lửa điện để châm cháy hòa khí.
III. Nguyên lí làm việc của động cơ 2 kì
1. Đặc điểm cấu tạo của động cơ 2 kì
a. Kỳ Nạp-Nén:
Piston chuyển động từ ĐCD đến ĐCT, van hút mở hỗn hợp xăng và không khí được hút vào trong cacte.
Đồng thời, khi piston che kín cửa thải hỗn hợp phía trên piston bị nén.
b. Kỳ cháy giãn nở- thải:
Cuối kỳ nén, van hút đóng và bugi bật tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp nổ và đẩy piston từ ĐCT đến ĐCD – sinh công cho động cơ.
Khi piston mở thông cửa thải sản vật cháy được thải ra ngoài.
Đồng thời, hỗn hợp phía dưới piston bị ép đến cửa quét rồi vào không gian phía trên piston quét sạch sản vật cháy và chuẩn bị hỗn hợp cho kỳ nén tiếp theo. một phần nhiên liệu sạch bị tốn hao.
Nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 2 kì
Tương tự như động cơ xăng 2 kì, chỉ khác 2 điểm:
Khí nạp vào của ĐC xăng là hòa khí, của ĐC điêzen là không khí.
Cuối kì nén: Ở ĐC xăng thì bugi bật tia lửa điện châm cháy hòa khí, còn ĐC điêzen thì vòi phun nhiên liệu vào buồng cháy.
Củng cố.
1. Nắm vững một số khái niệm cơ bản về động cơ đốt trong
2. Trình bày được nguyên lý làm việc của động cơ điêzen 4 kì và động cơ xăng 4 kì.
1. Nêu khái niệm và phân loại động cơ đốt trong?
Là loại động cơ nhiệt, biến đổi nhiệt năng có được nhờ đốt cháy nhiên liệu diễn ra trong xilanh của động cơ thành công cơ học.
Phân Loại:
+ Theo nhiên liệu: ĐC xăng, ĐC điezen, gas.
+ Theo hành trình: ĐC 4 kì, ĐC 2 kì.
+ Theo chuyển động của piston: tịnh tiến, quay tròn, phản lực, turbo
2. Nêu cấu tạo chung của ĐCĐT?
Gồm 2 cơ cấu:
+ Trục khuỷu – thanh truyền
+ Phân phối khí
Gồm 4 hệ thống:
+ Bôi trơn
+ Làm mát
+ Cung cấp nhiên liệu và không khí.
+ Khởi động
Bài 21
NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC
CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
I. Một số khái niệm cơ bản
1. Điểm chết của pit-tông (piston)
Điểm chết của pit-tông là vị trí trong xi lanh mà tại đó pit-tông đổi chiều chuyển động.
Xi lanh
Pit -tông
Thanh truyền
Trục khuỷu
Điểm chết dưới (ĐCD): Là vị trí của đỉnh pittong trong xilanh ở gần tâm trục khuỷu nhất
Điểm chết trên (ĐCT): Là vị trí của đỉnh pittong trong xilanh ở xa tâm trục khuỷu nhất
Điểm chết dưới
Điểm chết trên
Là quãng đường mà pit-tông đi được giữa 2 điểm chết. S = 2R
(R: bán kính quay của trục khuỷu)
2. Hành trình pit-tông(S)
Khi pittông chuyển dịch được một hành trình thì trục khuỷu sẽ quay được một góc 1800.
3. Thể tích xi lanh
Là thể tích không gian trong xilanh được giới hạn bởi nắp máy, xilanh và đỉnh pittông.
c. Thể tích toàn phần (Vtp)
Là thể tích trong xilanh khi đỉnh pitton ở điểm chết dưới với nắp xilanh
a. Thể tích buồng cháy (Vbc)
Vbc
Là thể tích trong xilanh được giới hạn bởi đỉnh pittong ở điểm chết trên với nắp xi lanh.
b. Thể tích công tác (Vct).
Là thể tích trong xilanh giới hạn bởi đỉnh pitton giữa 2 điểm chết.
Vct = R2S= D2S/4.
Như vậy: Vtp = Vbc + Vct
6. Tỉ số nén(ε).
Là tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy.
ε = Vtp / Vbc
- Động cơ xăng có: ε = 6 ÷ 10
- Động cơ điêzen có ε = 15 ÷ 21
*?Em nào có thể cho biết mục đích của việc xoáy nòng xe là gì?
- Làm cho xe mạnh hơn vì Vct tăng do D tăng.
*?Đôn zen là làm như thế nào?
- Đôn zên là làm tăng chiều dài của zên (tay biên, thanh truyền) => Thể tích buồng cháy của động cơ giảm=> Tỉ số nén của động cơ tăng ( ε = Vtp/Vbc )=> Công suất động cơ tăng.
Chu trình làm việc của động cơ
7. Chu trình làm việc của động cơ.
Là quá trình diễn biến nhiên liệu(nạp, nén, cháy – giãn nở và thải) để sinh công cho động cơ.
8. Kì
Là một phần của chu trình diễn ra trong một hành trình của pitton..
Động cơ 4 kì: 4S sinh công 1 lần
Động cơ 2 kì: 2S sinh công 1 lần
II. Nguyên lý làm việc của động cơ 4 kì
1. Nguyên lý làm việc của động cơ điêzen 4 kì.
- Trục khuỷu: quay nửa vòng thứ nhất (quay 1800)
- Pít-tông: đi từ ĐCT ĐCD
- Thể tích xilanh : tăng , áp suất trong xilanh giảm.
- Không khí sạch trong đường ống nạp sẽ qua cửa nạp đi vào xilanh
a. Kì nạp (kì hút).
- Trục khuỷu: quay nửa vòng tiếp theo nhờ lực quán tính của bánh đà.
- Pít-tông: ĐCD ĐCT
- Hai xupap: đóng kín
- Thể tích xilanh : giảm, áp suất và nhiệt độ của khí trong xilanh tăng.
- Cuối kì nén : vòi phun phun một lượng nhiên liệu điêzen với áp suất cao vào buồng cháy.
b.Kì nén.
- Hai xupap: vẫn còn đóng kín.
- Nhiên liệu được phun tơi vào buồng cháy (từ cuối kì nén) hòa trộn với khí nóng tạo thành hòa khí. Trong điều kiện áp suất và nhiệt độ trong xilanh cao, hòa khí tự bốc cháy sinh ra áp suất cao tạo lực đẩy vào đỉnh pit-tông làm Pit-tông đi từ ĐCT ĐCD, qua thanh truyền làm trục khuỷu quay nửa vòng tiếp theo và sinh công.
c. Kì cháy –giãn nở (kì nổ)
- Trục khuỷu: quay nửa vòng tiếp theo..
- Pit-tông: đi từ ĐCD ĐCT
- Hai xupap: xupap nạp đóng, xupap thải mở.
- Pit-tông được trục khuỷu dẫn động đẩy khí thải trong xilanh qua cửa thải ra ngoài.
- Khi pit-tông đi đến ĐCT, xupap thải đóng, xupap nạp mở, trong xilanh lại diễn ra kì nạp của chu trình mới.
d. Kì thải (kì xả).
2. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì
Chu trình hoạt động của động cơ xăng 4 kì.
Nguyên lý làm việc của động cơ xăng 4 kì cũng tương tự như động cơ điêzen 4 kì, chỉ khác ở 2 điểm sau:
Chú ý
- Trong kì nạp: Khí nạp vào xilanh của động cơ điêzen là không khí, còn ở động cơ xăng là hòa khí (hỗn hợp xăng và không khí). Hòa khí này được tạo bởi bộ chế hòa khí lắp trên đường ống nạp.
- Cuối kì nén: ở động cơ điêzen diễn ra quá trình phun nhiên liệu, còn ở động cơ xăng thì bugi bật tia lửa điện để châm cháy hòa khí.
III. Nguyên lí làm việc của động cơ 2 kì
1. Đặc điểm cấu tạo của động cơ 2 kì
a. Kỳ Nạp-Nén:
Piston chuyển động từ ĐCD đến ĐCT, van hút mở hỗn hợp xăng và không khí được hút vào trong cacte.
Đồng thời, khi piston che kín cửa thải hỗn hợp phía trên piston bị nén.
b. Kỳ cháy giãn nở- thải:
Cuối kỳ nén, van hút đóng và bugi bật tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp nổ và đẩy piston từ ĐCT đến ĐCD – sinh công cho động cơ.
Khi piston mở thông cửa thải sản vật cháy được thải ra ngoài.
Đồng thời, hỗn hợp phía dưới piston bị ép đến cửa quét rồi vào không gian phía trên piston quét sạch sản vật cháy và chuẩn bị hỗn hợp cho kỳ nén tiếp theo. một phần nhiên liệu sạch bị tốn hao.
Nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 2 kì
Tương tự như động cơ xăng 2 kì, chỉ khác 2 điểm:
Khí nạp vào của ĐC xăng là hòa khí, của ĐC điêzen là không khí.
Cuối kì nén: Ở ĐC xăng thì bugi bật tia lửa điện châm cháy hòa khí, còn ĐC điêzen thì vòi phun nhiên liệu vào buồng cháy.
Củng cố.
1. Nắm vững một số khái niệm cơ bản về động cơ đốt trong
2. Trình bày được nguyên lý làm việc của động cơ điêzen 4 kì và động cơ xăng 4 kì.
 







Các ý kiến mới nhất