Tìm kiếm Bài giảng
Bài 37. Axit - Bazơ - Muối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trong bài giảng sử dụng một số ảnh trên mạng internet và một số tài liệu của các đồng nghiệp
Người gửi: Hoa Diệu Nguyễn
Ngày gửi: 18h:50' 14-01-2020
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 643
Nguồn: Trong bài giảng sử dụng một số ảnh trên mạng internet và một số tài liệu của các đồng nghiệp
Người gửi: Hoa Diệu Nguyễn
Ngày gửi: 18h:50' 14-01-2020
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 643
V
BÀI GIẢNG HÓA HỌC 8
BÀI 37 – AXIT-BAZƠ-MUỐI
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
ĐÃ VỀ DỰ GIỜ BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY
TRƯỜNG THCS NGHIÊM XUYÊN
Năm : 2020
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trả lời :
Tính chất của nước : Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 1000C, hoà tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí. Nước tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường (như Na, K, Cs, Ca,…) tạo thành bazơ và giải phóng hiđro ; tác dụng với các oxit bazơ tạo ra bazơ như NaOH, KOH, Ca(OH)2, … ; tác dụng với nhiều oxit axit tạo ra axit như H2CO3, HNO3, H3PO4, …
TIẾT 55 – AXIT-BAZƠ-MUỐI
I – AXIT
I - AXIT
I – AXIT
I - AXIT
3. Phân loại
Axit gồm :
Axit không có oxi: HCl, H2S...
Axit có oxi: HNO3, H2SO4, H3PO4 …
I - AXIT
4. Tên gọi
Axit có oxi
Cách gọi tên: Tên axit: axit + tên Phi kim + ic
Ví dụ: HNO3 (Axit nitric), H2SO4 (Axit sunfuric)...
Axit không có oxi
Cách gọi tên: axit + tên phi kim + hiđric
Ví dụ: H2S (axit sunfuhiđric), HCl (axit clohiđric)...
Axit có ít oxi
Cách gọi tên: axit + PK + ơ
Ví dụ: H2SO3 (axit sunfurơ). Gốc =SO3 có tên là sunfit
II – BAZƠ
?2 – Kể tên 3 loại bazơ mà em đã biết. Nhận xét thành phần phân tử của các bazơ trên.
Một số bazơ thường gặp là : Natri Hiđroxit (Xút ăn da) NaOH, Kali Hiđroxit (Potash ăn da) KOH, Canxi Hiđroxit (Vôi tôi) Ca(OH)2.
Phân tử bazơ gồm nguyên tử kim loại và nhóm Hiđroxit (– OH).
- Vậy bazơ là gì ?
II – BAZƠ
1. Khái niệm
* Một số bazơ thường gặp : Natri Hiđroxit (Xút ăn da) NaOH, Kali Hiđroxit (Potash ăn da) KOH, Canxi Hiđroxit (Vôi tôi) Ca(OH)2, …
* Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm Hiđroxit (– OH).
* Vì nhóm hiđroxit hóa trị I nên kim loại có hóa trị bao nhiêu thì liên kết với bấy nhiêu nhóm Hiđroxit
II – BAZƠ
II- BAZƠ
3. Tên gọi
* Tên bazơ = Tên kim loại (nếu kim loại có nhiều hoá trị gọi tên kèm theo tên hoá trị) + hiđroxit.
* Ví dụ:
NaOH : Natri hiđroxit ;
Ca(OH)2 : Canxi hiđroxit ;
Cu(OH)2 : Đồng (II) hiđroxit ;
Fe(OH)3 : Sắt (III) hiđroxit.
II- BAZƠ
4. Phân loại
Bazơ tan (được gọi là kiềm), tan được trong nước: NaOH; Ca(OH)2...
Bazơ không tan, không tan được trong nước: Fe(OH)3; Cu(OH)2…
III – MUỐI
?3 – Kể tên một số muối thường gặp. Cho nhận xét về thành phần phân tử của muối.
Một số muối thường gặp là : Natri Clorua (Muối ăn) NaCl, Kali Bromua KBr, Canxi Bicacbonat Ca(HCO3)2, Kali Iotua KI, Kẽm Clorua ZnCl2, …
Phân tử muối có nguyên tử kim loại liên kết với gốc axit.
- Vậy muối là gì ?
III – MUỐI
III – MUỐI
3. Tên gọi
Tên muối = tên kim loại (kèm hoá trị kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc axit
Tên một số gốc axit: -Cl (clorua), =SO4 (sunfat), -NO3 (Nitrat), =CO3 (Cacbonat), -HCO3 (Hiđrocacbonat), -HSO4 (Hiđrosunfat)
Ví dụ: NaCl (Natri clorua), CaCO3 (Canxi cacbonat), Fe2(SO4)3 Sắt (III) sunfat, KHCO3 (Kali hiđrocacbonat)...
III – MUỐI
4. Phân loại
Muối gồm 2 loại :
Muối trung hoà: Là muối mà trong gốc axít không có nguyên tử “ H” có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại như ZnSO4; Cu(NO3)2…
Muối axít: Là muối mà trong đó gốc axít còn nguyên tử “H” chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại như NaHCO3; Ca(HCO3)2…
SƠ ĐỒ TƯ DUY
BÀI TẬP
Bài 1: Lấy ví dụ về một số axit đã biết. Em hãy nhận xét điểm giống và khác nhau trong các thành phần phân tử trên.
Trả lời :
VD: HCl, HBr, H2CO3, H2SO4, H3PO4, HNO3, H2S, H3BO3, H2SiO3, HClO, …
Giống: đều có nguyên tử H.
Khác: các nguyên tử H liên kết với các nhóm nguyên tử (gốc axit) khác nhau.
BÀI TẬP
Bài 2: Viết công thức hoá học của các axít có gốc axít cho dưới đây và cho biết tên của chúng. (-Cl, = SO3, = SO4, = S, -NO3.)
Trả lời :
Các axit với công thức và tên gọi tương ứng là:
Ứng với gốc -Cl ta có axit clohiđric HCl
Ứng với gốc = SO3 ta có axit sunfurơ H2SO3
Ứng với gốc = SO4 ta có axit sunfuric H2SO4
Ứng với gốc = S ta có axit sunfuhiđric H2S
Ứng với gốc -NO3 ta có axit nitric HNO3
BÀI TẬP
Bài 3: Viết công thức hoá học bazơ tương ứng với các oxít sau: BaO; MgO; FeO và đọc tên các Bazơ trên.
Trả lời :
Các bazơ tương ứng là: Ba(OH)2; Mg(OH)2; Fe(OH)2
Tên gọi của bazơ Ba(OH)2 là: Bari hiđroxit
Tên gọi của bazơ Mg(OH)2 là: Magie hiđroxit
Tên gọi của bazơ Fe(OH)2 là: Sắt (II) hiđroxit
BÀI TẬP
Bài 4: Công thức hóa học ứng với các tên gọi sau là: Kẽm clorua, Nhôm sunfat, Sắt (III) nitrat, Kali hiđrocacbonat, Natri hiđrosunfat.
Trả lời :
Kẽm clorua: ZnCl2
Nhôm sunfat: Al2(SO4)3
Sắt (III) nitrat: Fe(NO3)3
Kalihiđrocacbonat: KHCO3
Natrihiđrosunfat: KHSO4
BÀI TẬP
Bài 5: Trong các muối sau muối nào là muối axit, muối nào là muối trung hoà: NaH2PO4, BaCO3, Na2SO4, Na2HPO4, K2SO4, Fe(NO3)3.
Trả lời :
Muối trung hoà: Là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử “ H” có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại là: BaCO3, Na2SO4, K2SO4, Fe(NO3)3
Muối axít: Là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử “H” chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại là: NaH2PO4, Na2HPO4
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Hãy giải ô chữ sau nhờ vào hiểu biết của mình. Sau khi thêm một số dấu thích hợp vào từ tìm được ở cột màu sẫm, em tìm được chữ gì ? Nêu định nghĩa về các từ trong cột màu sẫm đó.
Ô chữ gồm có 12 dòng, mỗi dòng là tên của một chất. Các câu hỏi gợi ý được đưa ra ở dưới đây (lưu ý tính từ trên xuống dưới được đánh số từ 1 đến 12 phải hiểu nôm na là dòng 1 câu 1, dòng 2 câu 2, dòng 3 câu 3, ..., dòng 12 câu 12).
1. Nguyên tố chủ yếu cấu tạo nên xương.
2. Một loại khí hiếm có kí hiệu là Xe.
3. Một loại khí không màu, mùi trứng thối, được tạo bởi các nguyên số S và H.
4. Khí cấu tạo bởi các nguyên tố Sb và H (Sb hóa trị III).
5. Tên một loại quặng bari có công thức hóa học là BaSO4.
6. Tên gọi chung của rượu, cồn.
7. Điền vào chỗ (…) : Hoạt động của enzim amilaza có trong nước bọt biến một phần tinh bột thành …………….. khi ta nhai cơm.
8. Đây là dưỡng khí, rất cần cho sự hô hấp của động vật.
9. Khí có mùi khai, là một trong những nguyên liệu điều chế ra phân đạm.
10. Một loại phân đạm có công thức hóa học là (NH2)2CO.
11. Một trong hai thù hình chính của oxi, có tính oxi hóa mạnh hơn oxi, có mùi hăng hăng hắc hắc, tập trung thành tầng ở tầng bình lưu, giúp bảo vệ Trái Đất khỏi các tia cực tím của Mặt Trời chiếu xuống.
12. Tên hóa học của muối ăn.
ĐÁP ÁN GIẢI Ô CHỮ
1. Canxi
2. Xenon
3. Hiđro sunfua
4. Stibin
5. Barit
6. Etanol
7. Maltozơ
8. Oxi
9. Amoniac
10. Urê
11. Ozon
12. Natri clorua
Từ hàng dọc là Axit – Bazơ – Muối.
Axit : Phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng kim loại.
Bazơ : Phân tử bazơ có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH).
Muối : Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
DẶN DÒ
Về nhà làm khoảng 70% các bài tập trong sách giáo khoa vào vở bài tập.
Chuẩn bị cho bài luyện tập 7 tiết sau và bài kiểm tra 15 phút và bài kiểm tra một tiết trong các tiết sau nữa.
Chuẩn bị từ nay đến 3 tuần sau đầy đủ các dụng cụ thí nghiệm để làm thí nghiệm bài thực hành 6 (việc này chỉ đối với các nhân viên phòng thí nghiệm).
Xin chào và hẹn gặp lại !
TIẾT HỌC ĐÃ
KẾT THÚC
BÀI GIẢNG HÓA HỌC 8
BÀI 37 – AXIT-BAZƠ-MUỐI
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
ĐÃ VỀ DỰ GIỜ BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY
TRƯỜNG THCS NGHIÊM XUYÊN
Năm : 2020
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trả lời :
Tính chất của nước : Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 1000C, hoà tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí. Nước tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường (như Na, K, Cs, Ca,…) tạo thành bazơ và giải phóng hiđro ; tác dụng với các oxit bazơ tạo ra bazơ như NaOH, KOH, Ca(OH)2, … ; tác dụng với nhiều oxit axit tạo ra axit như H2CO3, HNO3, H3PO4, …
TIẾT 55 – AXIT-BAZƠ-MUỐI
I – AXIT
I - AXIT
I – AXIT
I - AXIT
3. Phân loại
Axit gồm :
Axit không có oxi: HCl, H2S...
Axit có oxi: HNO3, H2SO4, H3PO4 …
I - AXIT
4. Tên gọi
Axit có oxi
Cách gọi tên: Tên axit: axit + tên Phi kim + ic
Ví dụ: HNO3 (Axit nitric), H2SO4 (Axit sunfuric)...
Axit không có oxi
Cách gọi tên: axit + tên phi kim + hiđric
Ví dụ: H2S (axit sunfuhiđric), HCl (axit clohiđric)...
Axit có ít oxi
Cách gọi tên: axit + PK + ơ
Ví dụ: H2SO3 (axit sunfurơ). Gốc =SO3 có tên là sunfit
II – BAZƠ
?2 – Kể tên 3 loại bazơ mà em đã biết. Nhận xét thành phần phân tử của các bazơ trên.
Một số bazơ thường gặp là : Natri Hiđroxit (Xút ăn da) NaOH, Kali Hiđroxit (Potash ăn da) KOH, Canxi Hiđroxit (Vôi tôi) Ca(OH)2.
Phân tử bazơ gồm nguyên tử kim loại và nhóm Hiđroxit (– OH).
- Vậy bazơ là gì ?
II – BAZƠ
1. Khái niệm
* Một số bazơ thường gặp : Natri Hiđroxit (Xút ăn da) NaOH, Kali Hiđroxit (Potash ăn da) KOH, Canxi Hiđroxit (Vôi tôi) Ca(OH)2, …
* Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm Hiđroxit (– OH).
* Vì nhóm hiđroxit hóa trị I nên kim loại có hóa trị bao nhiêu thì liên kết với bấy nhiêu nhóm Hiđroxit
II – BAZƠ
II- BAZƠ
3. Tên gọi
* Tên bazơ = Tên kim loại (nếu kim loại có nhiều hoá trị gọi tên kèm theo tên hoá trị) + hiđroxit.
* Ví dụ:
NaOH : Natri hiđroxit ;
Ca(OH)2 : Canxi hiđroxit ;
Cu(OH)2 : Đồng (II) hiđroxit ;
Fe(OH)3 : Sắt (III) hiđroxit.
II- BAZƠ
4. Phân loại
Bazơ tan (được gọi là kiềm), tan được trong nước: NaOH; Ca(OH)2...
Bazơ không tan, không tan được trong nước: Fe(OH)3; Cu(OH)2…
III – MUỐI
?3 – Kể tên một số muối thường gặp. Cho nhận xét về thành phần phân tử của muối.
Một số muối thường gặp là : Natri Clorua (Muối ăn) NaCl, Kali Bromua KBr, Canxi Bicacbonat Ca(HCO3)2, Kali Iotua KI, Kẽm Clorua ZnCl2, …
Phân tử muối có nguyên tử kim loại liên kết với gốc axit.
- Vậy muối là gì ?
III – MUỐI
III – MUỐI
3. Tên gọi
Tên muối = tên kim loại (kèm hoá trị kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc axit
Tên một số gốc axit: -Cl (clorua), =SO4 (sunfat), -NO3 (Nitrat), =CO3 (Cacbonat), -HCO3 (Hiđrocacbonat), -HSO4 (Hiđrosunfat)
Ví dụ: NaCl (Natri clorua), CaCO3 (Canxi cacbonat), Fe2(SO4)3 Sắt (III) sunfat, KHCO3 (Kali hiđrocacbonat)...
III – MUỐI
4. Phân loại
Muối gồm 2 loại :
Muối trung hoà: Là muối mà trong gốc axít không có nguyên tử “ H” có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại như ZnSO4; Cu(NO3)2…
Muối axít: Là muối mà trong đó gốc axít còn nguyên tử “H” chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại như NaHCO3; Ca(HCO3)2…
SƠ ĐỒ TƯ DUY
BÀI TẬP
Bài 1: Lấy ví dụ về một số axit đã biết. Em hãy nhận xét điểm giống và khác nhau trong các thành phần phân tử trên.
Trả lời :
VD: HCl, HBr, H2CO3, H2SO4, H3PO4, HNO3, H2S, H3BO3, H2SiO3, HClO, …
Giống: đều có nguyên tử H.
Khác: các nguyên tử H liên kết với các nhóm nguyên tử (gốc axit) khác nhau.
BÀI TẬP
Bài 2: Viết công thức hoá học của các axít có gốc axít cho dưới đây và cho biết tên của chúng. (-Cl, = SO3, = SO4, = S, -NO3.)
Trả lời :
Các axit với công thức và tên gọi tương ứng là:
Ứng với gốc -Cl ta có axit clohiđric HCl
Ứng với gốc = SO3 ta có axit sunfurơ H2SO3
Ứng với gốc = SO4 ta có axit sunfuric H2SO4
Ứng với gốc = S ta có axit sunfuhiđric H2S
Ứng với gốc -NO3 ta có axit nitric HNO3
BÀI TẬP
Bài 3: Viết công thức hoá học bazơ tương ứng với các oxít sau: BaO; MgO; FeO và đọc tên các Bazơ trên.
Trả lời :
Các bazơ tương ứng là: Ba(OH)2; Mg(OH)2; Fe(OH)2
Tên gọi của bazơ Ba(OH)2 là: Bari hiđroxit
Tên gọi của bazơ Mg(OH)2 là: Magie hiđroxit
Tên gọi của bazơ Fe(OH)2 là: Sắt (II) hiđroxit
BÀI TẬP
Bài 4: Công thức hóa học ứng với các tên gọi sau là: Kẽm clorua, Nhôm sunfat, Sắt (III) nitrat, Kali hiđrocacbonat, Natri hiđrosunfat.
Trả lời :
Kẽm clorua: ZnCl2
Nhôm sunfat: Al2(SO4)3
Sắt (III) nitrat: Fe(NO3)3
Kalihiđrocacbonat: KHCO3
Natrihiđrosunfat: KHSO4
BÀI TẬP
Bài 5: Trong các muối sau muối nào là muối axit, muối nào là muối trung hoà: NaH2PO4, BaCO3, Na2SO4, Na2HPO4, K2SO4, Fe(NO3)3.
Trả lời :
Muối trung hoà: Là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử “ H” có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại là: BaCO3, Na2SO4, K2SO4, Fe(NO3)3
Muối axít: Là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử “H” chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại là: NaH2PO4, Na2HPO4
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Hãy giải ô chữ sau nhờ vào hiểu biết của mình. Sau khi thêm một số dấu thích hợp vào từ tìm được ở cột màu sẫm, em tìm được chữ gì ? Nêu định nghĩa về các từ trong cột màu sẫm đó.
Ô chữ gồm có 12 dòng, mỗi dòng là tên của một chất. Các câu hỏi gợi ý được đưa ra ở dưới đây (lưu ý tính từ trên xuống dưới được đánh số từ 1 đến 12 phải hiểu nôm na là dòng 1 câu 1, dòng 2 câu 2, dòng 3 câu 3, ..., dòng 12 câu 12).
1. Nguyên tố chủ yếu cấu tạo nên xương.
2. Một loại khí hiếm có kí hiệu là Xe.
3. Một loại khí không màu, mùi trứng thối, được tạo bởi các nguyên số S và H.
4. Khí cấu tạo bởi các nguyên tố Sb và H (Sb hóa trị III).
5. Tên một loại quặng bari có công thức hóa học là BaSO4.
6. Tên gọi chung của rượu, cồn.
7. Điền vào chỗ (…) : Hoạt động của enzim amilaza có trong nước bọt biến một phần tinh bột thành …………….. khi ta nhai cơm.
8. Đây là dưỡng khí, rất cần cho sự hô hấp của động vật.
9. Khí có mùi khai, là một trong những nguyên liệu điều chế ra phân đạm.
10. Một loại phân đạm có công thức hóa học là (NH2)2CO.
11. Một trong hai thù hình chính của oxi, có tính oxi hóa mạnh hơn oxi, có mùi hăng hăng hắc hắc, tập trung thành tầng ở tầng bình lưu, giúp bảo vệ Trái Đất khỏi các tia cực tím của Mặt Trời chiếu xuống.
12. Tên hóa học của muối ăn.
ĐÁP ÁN GIẢI Ô CHỮ
1. Canxi
2. Xenon
3. Hiđro sunfua
4. Stibin
5. Barit
6. Etanol
7. Maltozơ
8. Oxi
9. Amoniac
10. Urê
11. Ozon
12. Natri clorua
Từ hàng dọc là Axit – Bazơ – Muối.
Axit : Phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng kim loại.
Bazơ : Phân tử bazơ có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH).
Muối : Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
DẶN DÒ
Về nhà làm khoảng 70% các bài tập trong sách giáo khoa vào vở bài tập.
Chuẩn bị cho bài luyện tập 7 tiết sau và bài kiểm tra 15 phút và bài kiểm tra một tiết trong các tiết sau nữa.
Chuẩn bị từ nay đến 3 tuần sau đầy đủ các dụng cụ thí nghiệm để làm thí nghiệm bài thực hành 6 (việc này chỉ đối với các nhân viên phòng thí nghiệm).
Xin chào và hẹn gặp lại !
TIẾT HỌC ĐÃ
KẾT THÚC
 









Các ý kiến mới nhất