Bài 2. Axit, bazơ và muối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:38' 24-10-2020
Dung lượng: 339.2 KB
Số lượt tải: 441
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:38' 24-10-2020
Dung lượng: 339.2 KB
Số lượt tải: 441
Số lượt thích:
0 người
Bài cũ
Viết phương trình điện li của các chất sau:
a) Ca(NO3)2; H2SO4; HClO; BaCl2; KOH
b) MgCl2; NaOH; HCl; Ba(NO3)2; H3PO4
Bài 2: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
Phiếu học tập số 1
1.Viết PT điện li các chất sau:
2. Nhận xét các dung dịch axit, bazo có chứa chung ion gì?
- Các dd axit chứa chung ion … → tính axit là tính chất của ion …
- Các dd bazo chứa chung ion… → tính bazo là tính chất của ion …
3. Định nghĩa axit và bazo theo thuyết Areniut.
- Axit là ……………………………………………………………
- Bazo là ……………………………………………………………
4. Viết PT điện li H3PO4. Nhận xét
H3PO4 → .........................................................................................
..........................................................................................................
- Nêu định nghĩa axit nhiều nấc.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
I.AXIT
1/ Định nghĩa: (theo A-rê-ni-ut)
-Axít là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
Vd: HCl H+ + Cl-
CH3COOH CH3COO + H+.
2/ Axít nhiều nấc :
-Axít mà 1 phân tử chỉ phân li 1 nấc ra ion H+ là axít 1 nấc.
Vd: HCl, CH3COOH , HNO3…
-Axít mà 1 phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+ là axít nhiều nấc.
Vd: H2SO4, H3PO4
H2SO4 H+ + HSO4-
HSO4 - -> H+ + SO4 2-
H3PO4 -> H+ + H2PO4-
H2PO4- -> H+ + HPO4 2-
HPO4 2- -> H+ + PO4 3-
II.BAZO
-Định nghĩa (theo thuyết a-rê-ni-út): Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-
Vd: NaOH Na+ + OH-
KOH K+ + OH-
Viết PT điện li của một số muối sau:
NaCl→……………………………
(NH4)2SO4→………………………
NaHCO3→………………………
2. Nêu định nghĩa muối.
-Muối là ……………………………………………………
3. Từ các muối trên cho biết muối được chia thành mấy loại chính? Nêu định nghĩa của từng loại và cho ví dụ.
- Phân loại:
Viết phương trình điện li của NaCl, K2SO4, (NH4)2SO4
Nhận xét các ion tạo thành Định nghĩa muối
IV.MUỐI
1/ Định nghĩa: Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc kim loại.
2/ Phân loại:
-Muối trung hoà: Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+: NaCl, Na2SO4, Na2CO3…
-Muối axít : Muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+:NaHCO3, NaH2PO4…
3/ Sự điện li của muối trong nước.
-Hầu hết muối tan đều phân li mạnh.
-Nếu gốc axít còn chứa H có tính axít thì gốc này phân ly yếu ra H+.
Vd: NaHSO3 Na+ + HSO3-
HSO3- H+ + SO3 2-.
Phân loại các hợp chất sau và viết phương trình điện li: Na2SO4, NH4Cl, NaHSO3, H2SO3, Ba(OH)2
1. Na2SO4 -> Na+ +SO4-
2. NH4Cl-> NH4+ + Cl-
3. NaHSO3-> Na+ + HSO3-
HSO3- -> H+ + SO32-
4. H2SO3-> H+ + HSO3-
HSO3- -> H+ + SO32-
5. Ba(OH)2 -> Ba2+ + 2OH-
- Tại sao những người bị bệnh dạ dày ( ợ chua) lại dùng thuốc muối NaHCO3
Trả lời : ợ chua là do dạ dày dư axit H+ nên dùng thuốc muối để trung hòa bớt H+
HCl + NaHCO3 NaCl + H2O + CO2
- Tại sao không nên dùng nồi bằng kim loại(nồi nhôm , inox, ...) để nấu canh chua ?
- Vì trong canh chua có tính axit , sẽ làm nồi kim loại bị hỏng : 2Al + 6H+ 2Al3+ + 3H2
Viết phương trình điện li của các chất sau:
a) Ca(NO3)2; H2SO4; HClO; BaCl2; KOH
b) MgCl2; NaOH; HCl; Ba(NO3)2; H3PO4
Bài 2: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
Phiếu học tập số 1
1.Viết PT điện li các chất sau:
2. Nhận xét các dung dịch axit, bazo có chứa chung ion gì?
- Các dd axit chứa chung ion … → tính axit là tính chất của ion …
- Các dd bazo chứa chung ion… → tính bazo là tính chất của ion …
3. Định nghĩa axit và bazo theo thuyết Areniut.
- Axit là ……………………………………………………………
- Bazo là ……………………………………………………………
4. Viết PT điện li H3PO4. Nhận xét
H3PO4 → .........................................................................................
..........................................................................................................
- Nêu định nghĩa axit nhiều nấc.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
I.AXIT
1/ Định nghĩa: (theo A-rê-ni-ut)
-Axít là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
Vd: HCl H+ + Cl-
CH3COOH CH3COO + H+.
2/ Axít nhiều nấc :
-Axít mà 1 phân tử chỉ phân li 1 nấc ra ion H+ là axít 1 nấc.
Vd: HCl, CH3COOH , HNO3…
-Axít mà 1 phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+ là axít nhiều nấc.
Vd: H2SO4, H3PO4
H2SO4 H+ + HSO4-
HSO4 - -> H+ + SO4 2-
H3PO4 -> H+ + H2PO4-
H2PO4- -> H+ + HPO4 2-
HPO4 2- -> H+ + PO4 3-
II.BAZO
-Định nghĩa (theo thuyết a-rê-ni-út): Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-
Vd: NaOH Na+ + OH-
KOH K+ + OH-
Viết PT điện li của một số muối sau:
NaCl→……………………………
(NH4)2SO4→………………………
NaHCO3→………………………
2. Nêu định nghĩa muối.
-Muối là ……………………………………………………
3. Từ các muối trên cho biết muối được chia thành mấy loại chính? Nêu định nghĩa của từng loại và cho ví dụ.
- Phân loại:
Viết phương trình điện li của NaCl, K2SO4, (NH4)2SO4
Nhận xét các ion tạo thành Định nghĩa muối
IV.MUỐI
1/ Định nghĩa: Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc kim loại.
2/ Phân loại:
-Muối trung hoà: Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+: NaCl, Na2SO4, Na2CO3…
-Muối axít : Muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+:NaHCO3, NaH2PO4…
3/ Sự điện li của muối trong nước.
-Hầu hết muối tan đều phân li mạnh.
-Nếu gốc axít còn chứa H có tính axít thì gốc này phân ly yếu ra H+.
Vd: NaHSO3 Na+ + HSO3-
HSO3- H+ + SO3 2-.
Phân loại các hợp chất sau và viết phương trình điện li: Na2SO4, NH4Cl, NaHSO3, H2SO3, Ba(OH)2
1. Na2SO4 -> Na+ +SO4-
2. NH4Cl-> NH4+ + Cl-
3. NaHSO3-> Na+ + HSO3-
HSO3- -> H+ + SO32-
4. H2SO3-> H+ + HSO3-
HSO3- -> H+ + SO32-
5. Ba(OH)2 -> Ba2+ + 2OH-
- Tại sao những người bị bệnh dạ dày ( ợ chua) lại dùng thuốc muối NaHCO3
Trả lời : ợ chua là do dạ dày dư axit H+ nên dùng thuốc muối để trung hòa bớt H+
HCl + NaHCO3 NaCl + H2O + CO2
- Tại sao không nên dùng nồi bằng kim loại(nồi nhôm , inox, ...) để nấu canh chua ?
- Vì trong canh chua có tính axit , sẽ làm nồi kim loại bị hỏng : 2Al + 6H+ 2Al3+ + 3H2
 








Các ý kiến mới nhất