Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Sự điện li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Sen
Ngày gửi: 23h:21' 24-09-2021
Dung lượng: 422.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Sen
Ngày gửi: 23h:21' 24-09-2021
Dung lượng: 422.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
1
KIỂM TRA BÀI CŨ
CÂU HỎI:
- Khái niệm chất điện li là gì? sự điện li là gì? Nguyên nhân dẫn điện của dung dịch chất điện li?
-Viết ptđl của HCl và NaOH
H+ + Cl-
Na+ + OH -
- Sự điện li:
Là quá trình phân li của các chất trong nước ra ion.
- Chất điện li:
Là chất khi tan trong nước (hoặc khi nóng chảy) phân li ra các ion
- Nguyên nhân dẫn điện của dd chất điện li:
Do trong dung dịch của chúng có chứa các tiểu phân mang điện tích được gọi là ion.
* Đáp án:
HCl
NaOH
GV: LÊ THỊ BÍCH SEN
Hóa 11- Tuần 2 TIẾT 03
BÀI 2:AXIT, BAZƠ, MUỐI
+ Định nghĩa: axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut.
+ Phân biệt được Axit (bazơ) một nấc và nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit.
+ Viết được pt phân li các chất trên
Cơ sởThuyết Areniut:
Thuyết Areniut dựa trên cơ sở quá trình điện li của các chất khi tan trong nước nên còn được gọi là Thuyết Điện Li
AXIT
BAZƠ
I/ ĐỊNH NGHĨA :
- Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-
- Axít là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
Tính chất chung của dd axit là do cation H+ qui định.
Tính chất chung của dd bazo là do anion OH- qui định.
Axít mà 1 phân tử phân li ra nhiều ion H+ gọi là axít nhiều nấc.
1. Axit, Bazơ:
2. Axit (Bazơ) nhiều nấc:
a. Axit nhiều nấc:
b. Bazơ nhiều nấc:
Bazơ mà 1 phân tử phân li ra nhiều ion OH- được gọi là bazơ nhiều nấc.
H2SO4 → H+ + HSO4-
HSO4- H+ + SO4 2-
Ba(OH)2 → OH-+Ba(OH)+
Ba(OH)+ → OH-+Ba2+
II/ HDROXIT LƯỠNG TÍNH:
Zn(OH)2 Zn2++2OH-
(Đều là chất điện li yếu).
Zn(OH)2ZnO22-+2H+
Pli kiểu axit:
Gồm muối trung hòa và muối axit.
1. Định nghĩa:
- Muối trung hoà: Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+
- Hidroxit lưỡng tính là những Hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như Axit, vừa có thể phân li như Bazơ
-Thường gặp: Al(OH)3, Cr(OH)3, Zn(OH)2
Pli kiểu bazơ:
Al(OH)3 Al3++3OH-
Al(OH)3 AlO2-+H++ H2O
III/ MUỐI:
Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại hoặc cation NH4+ và anion gốc axit
KNO3
→K++NO3-
NaHCO3
→Na++HCO3-
(NH4)2SO4
→ 2NH4+ + SO42-
2. Phân loại:
- Muối axít : Muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+
(muối trung hòa)
(muối axit)
(muối trung hòa )
NaHCO3
→Na++HCO3-
HCO3- H+ + CO32-
* Chú ý: Na2HCO3 và NaH2PO2 là 2 muối trung hòa vì anion gốc axit không có khả năng phân li ra ion H+
Vận dụng
Trong những chất sau, chất nào là axit, bazơ, muối? Giải thích?
HNO2, HBrO CH3COOH, NaOH, NaHSO3, NH4NO3, Mg(OH)2
KIỂM TRA BÀI CŨ
CÂU HỎI:
- Khái niệm chất điện li là gì? sự điện li là gì? Nguyên nhân dẫn điện của dung dịch chất điện li?
-Viết ptđl của HCl và NaOH
H+ + Cl-
Na+ + OH -
- Sự điện li:
Là quá trình phân li của các chất trong nước ra ion.
- Chất điện li:
Là chất khi tan trong nước (hoặc khi nóng chảy) phân li ra các ion
- Nguyên nhân dẫn điện của dd chất điện li:
Do trong dung dịch của chúng có chứa các tiểu phân mang điện tích được gọi là ion.
* Đáp án:
HCl
NaOH
GV: LÊ THỊ BÍCH SEN
Hóa 11- Tuần 2 TIẾT 03
BÀI 2:AXIT, BAZƠ, MUỐI
+ Định nghĩa: axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut.
+ Phân biệt được Axit (bazơ) một nấc và nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit.
+ Viết được pt phân li các chất trên
Cơ sởThuyết Areniut:
Thuyết Areniut dựa trên cơ sở quá trình điện li của các chất khi tan trong nước nên còn được gọi là Thuyết Điện Li
AXIT
BAZƠ
I/ ĐỊNH NGHĨA :
- Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-
- Axít là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
Tính chất chung của dd axit là do cation H+ qui định.
Tính chất chung của dd bazo là do anion OH- qui định.
Axít mà 1 phân tử phân li ra nhiều ion H+ gọi là axít nhiều nấc.
1. Axit, Bazơ:
2. Axit (Bazơ) nhiều nấc:
a. Axit nhiều nấc:
b. Bazơ nhiều nấc:
Bazơ mà 1 phân tử phân li ra nhiều ion OH- được gọi là bazơ nhiều nấc.
H2SO4 → H+ + HSO4-
HSO4- H+ + SO4 2-
Ba(OH)2 → OH-+Ba(OH)+
Ba(OH)+ → OH-+Ba2+
II/ HDROXIT LƯỠNG TÍNH:
Zn(OH)2 Zn2++2OH-
(Đều là chất điện li yếu).
Zn(OH)2ZnO22-+2H+
Pli kiểu axit:
Gồm muối trung hòa và muối axit.
1. Định nghĩa:
- Muối trung hoà: Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+
- Hidroxit lưỡng tính là những Hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như Axit, vừa có thể phân li như Bazơ
-Thường gặp: Al(OH)3, Cr(OH)3, Zn(OH)2
Pli kiểu bazơ:
Al(OH)3 Al3++3OH-
Al(OH)3 AlO2-+H++ H2O
III/ MUỐI:
Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại hoặc cation NH4+ và anion gốc axit
KNO3
→K++NO3-
NaHCO3
→Na++HCO3-
(NH4)2SO4
→ 2NH4+ + SO42-
2. Phân loại:
- Muối axít : Muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+
(muối trung hòa)
(muối axit)
(muối trung hòa )
NaHCO3
→Na++HCO3-
HCO3- H+ + CO32-
* Chú ý: Na2HCO3 và NaH2PO2 là 2 muối trung hòa vì anion gốc axit không có khả năng phân li ra ion H+
Vận dụng
Trong những chất sau, chất nào là axit, bazơ, muối? Giải thích?
HNO2, HBrO CH3COOH, NaOH, NaHSO3, NH4NO3, Mg(OH)2
 









Các ý kiến mới nhất