Bài 6. Axit nuclêic

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Cao Sơn
Ngày gửi: 23h:47' 13-07-2026
Dung lượng: 20.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đặng Cao Sơn
Ngày gửi: 23h:47' 13-07-2026
Dung lượng: 20.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6: CÁC PHÂN TỬ SINH
HỌC TRONG TẾ BÀO
NỘI DUNG
I
CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
II
CARBOHYDRATE
III
LIPID
IV
V
PROTEIN
NUCLEIC ACID
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Nêu được khái niệm phân tử sinh học
2. Kể được tên một số phân tử sinh học trong tế bào
3. Trình bày được đặc điểm chung của các phân tử sinh học trong tế bào:
carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.
4. Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò
của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.
5. Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học
6. Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho tế bào.
7. Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện
tượng và ứng dụng trong thực tiễn.
I. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
Thịt bò
Dầu ăn
Cá
Lạc
Trứng
Sữa bò
Mật ong
Gạo
Cách chơi:
TRÒ
CHƠI:
“TÔI
CẦN”
- Hs quan sát tranh minh họa các nguồn thực
phẩm. Tìm các thực phẩm thuộc nhóm
Protein hoặc lipid hoặc carbohydrate.
- Gv yêu cầu: tôi cần thực phẩm thuộc nhóm
chất Protein hoặc lipid hoặc carbohydrate, Hs
sẽ đọc tên thực phẩm
Các loại thực phẩm này có thể
cung cấp cho cơ thể người những
chất hữu cơ (dinh dưỡng) nào mà
em biết?
CARBOHYDRATE, LIPID, PROTEIN
I. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
Thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi:
1. Thế nào là phân tử sinh học?
2. Kể tên các loại phân tử sinh học
Các phân tử sinh học trong
tế bào
I. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
1. Phân tử sinh học là các phân tử hữu cơ do vi sinh vật sống tạo
thành. Chúng là thành phần cấu tạo và thực hiện nhiều chức năng
trong tế bào.
2. Một số phân tử sinh học trong tế bào
Carbohydra
te
Lipid
Protein
Nucleic acid
II. CARBOHYDRATE
Nghiên cứu thông tin mục II
trang 24, 25, 26 sgk về đặc
điểm chung của
carbohydrate, các loại đường
đơn, đường đôi, đường đa và
vai trò của carbohydrate. HS
thảo luận nhóm để hoàn
thành nội dung PHT số 1.
II. CARBOHYDRATE
1. Carbohydrate được cấu tạo từ các
nguyên tố hóa học nào?
3. Phân biệt các loại Carbohydrate
bằng cách hoàn thành vào chỗ trống
Cấu
tạo: ....................................
........................
Đại
Monosaccharide
diện: ..................................
........................
Vai
trò: ....................................
CC
...........................
Cấu
tạo: ............................................
................
Đại
diện: ..........................................
Disaccharide
................
Vai
2. Gọi tên các phân tử đường bằng cách
điền vào ô trống, chỉ ra sự khác biệt giữa
phân tử đường đơn và đường đôi.
trò: ............................................
...................
Cấu
tạo: ............................................
Thời gian làm việc nhóm để hoàn thành nội dung phiếu học
tập số 1
II. CARBOHYDRATE
1. Đặc điểm chung của carbohydrate
- Cacbohydrate được cấu tạo từ các nguyên
tố : C, H, O
- Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Mỗi đơn phân là một phân tử
đường đơn có từ 3-7 carbon
- Có 3 loại carbohydrate
Monosaccharide
Disaccharide
Polysaccharide
II. CARBOHYDRATE
Đường đơn
Đường đôi
Đường đa
(Monosaccharide)
(Disaccharide)
(Polysaccharide)
Đại
- Glucose (đường nho)
diện
- Fructose (đường quả) - Lactose (đường sữa)
- Tinh bột
- Galactose (sữa động - Maltose (đường mạch nha)
- Kitin
vật)
- Glycogen
Cấu
Có 1 phân tử đường
tạo
- Saccharose (đường mía)
- Cellulose
Có 2 phân tử đường liên kết Có
với
nhau
glicosidic
bằng
liên
nhiều
phân
tử
kết đường liên kết với
nhau bằng liên kết
glicosidic
Vai trò - Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể
(glucose).
- Là nguồn năng lượng dự trữ của cơ thể (glycogen ở động vật và nấm, tinh
bột ở thực vật)
II. CARBOHYDRATE
II. CARBOHYDRATE
Một số loại đường
đơn
II. CARBOHYDRATE
Một số loại đường
đôi
Saccharose
Lactose
Đường đa
II. CARBOHYDRATE
II. CARBOHYDRATE
Khi cơ thể dung nạp quá ít
đường
Khi cơ thể dung nạp thừa
II. CARBOHYDRATE
Tại sao nên sử dụng đường glucôzơ cho những người bị ốm hoặc những
người bị hạ đường huyết?
III. LIPID
Học sinh
làm thí
nghiệm
theo nhóm
- Cho 5 giọt dầu ăn vào cốc 1 đựng nước và cốc 2 đựng
dung dịch benzen.
- Khuấy đầu dung dịch Quan sát hiện tượng xảy ra.
(?) Lipid có đặc tính gì?
Cốc 1
Cốc 2
Lipid có đặc tính là không tan trong nước nhưng tan trong
các dung môi hữu cơ
III. LIPID
Các nhóm quan sát tranh minh họa về
cấu trúc của các loại lipid, nghiên cứu
thông tin mục III.2; III.3 trang 26 và 27
sgk. Xây dựng sơ đồ tư duy về cấu tạo
và chức năng của các loại lipid
Mỡ động
vật
Lipid đơn
giản
Dầu thực
vật
Sáp
Gồm 1 phân tử glixêrol liên kết với 3
acid béo no
Chức năng: Dự trữ năng lượng cho tế
bào
Gồm 1 phân tử glixêrol liên kết với 3
acid béo không no
Mặt trên biểu bì lá, lông chim, lông thú
LIPID
Phospholipi
d
Lipid phức
tạp
Gồm 1 phân tử glixêrol liên kết với 2
phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate
Tạo nên các loại màng tế bào
Steroid
Sác tố và
vitamin
Alcol mạch vòng liên kết với acid béo
Cấu tạo màng sinh chất và hormone
Tham gia vào hoạt động sống của cơ thể
III. LIPID
Cấu tạo của mỡ động vật (a) và dầu
thực vật (b)
III. LIPID
Cấu trúc của
photpholipid
Photpholipid tham gia cấu
trúc màng sinh chất
III. LIPID
Steroid
III. LIPID
Tại sao chúng ta không nên
ăn nhiều thức ăn chứa
cholesterol? Nên ăn dầu
thực vật hay mỡ động vật?
Vì sao
IV. PROTEIN
1. Quan sát tranh ảnh, nghiên cứu thông tin mục
IV.1 trang 28 sgk để trả lời câu hỏi, hoàn thiện nội
dung PHT số 2.
2. Các nhóm sử dụng nguyên liệu (hạt nhựa nhiều
màu, dây kẽm nhung) để làm thành mô hình 4 bậc
cấu trúc của prôtêin.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU VỀ PROTEIN
Câu 1: Protein được cấu tạo từ các nguyên
tố hóa học nào? Hãy cho biết nguyên tắc
cấu tạo protein.
Cấu trúc
Đặc điểm
......................................................
...............
......................................................
Cấu trúc bậc 1
...............
......................................................
..............
......................................................
Câu 2: Gọi tên các bậc cấu trúc của phân
tử protein. Phân biệt các bậc cấu trúc đó
bằng cách hoàn thành vào chỗ trống.
Cấu trúc bậc 2
...............
......................................................
...............
......................................................
Cấu trúc bậc 3
...............
......................................................
...............
......................................................
...............
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU VỀ PROTEIN
Câu 3: Dựa vào các dữ liệu đã cho. Hãy viết các chức năng của protein vào cột tương ứng cho
phù hợp
Loại protein
Chức năng
Ví dụ
1. Protein cấu trúc
- Keratin cấu tạo tóc, móng
- Sợi colagen cấu tạo mô liên kế
2. Protein enzim
- Amilaza thủy phân tinh bột
- Lipaza thủy phân lipit
3. Protein dự trữ
- Abumin dự trữ trong trứng
- Cazein dự trữ trong sữa
4. Protein vận chuyển
- Hemoglobin vận chuyển O2 và CO2.
5. Protein thụ thể
Các protein thụ thể trên màng sinh chất
6. Protein bảo vệ
Các kháng thể, inteferon chống sự xâm nhập của virus và
vi khuẩn
-
Protein màng vận chuyển các chất qua màng sinh chất
IV. PROTEIN
1. Đặc điểm chung của protein
- Protein là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N
- Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là các amino acid (20 amino acid).
- Tính đa dạng, đặc thù của protein được quy định bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của
20 amino acid.
2. Các bậc cấu trúc của protein
Cấu trúc
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Đặc điểm
Do các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptit tạo thành chuỗi
polipeptit có dạng mạch thẳng.
Do cấu trúc bậc 1 co xoắn hoặc gấp nếp
Do cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng
IV. PROTEIN
3. Vai trò của protein
- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể: colagen, elastin,…
- Dự trữ các axit amin: albumin, cazêin,…
- Vận chuyển các chất: hêmôglôbin,…
- Bảo vệ cơ thể: các kháng thể,..
- Điều hòa các hoạt động sinh lí trong cơ thể: kháng thể
- Xúc tác cho các phản ứng hóa sinh: enzim amylase, lipase, pepsin,…
IV. PROTEIN
Học sinh trưng bày và
báo cáo sản phẩm mô
hình 4 bậc cấu trúc
của protein
IV. PROTEIN
Tại sao thịt bò, gà, lợn … đều
là thịt động vật nhưng lại có
mùi vị khác nhau?
IV. PROTEIN
Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng
khác nhau về rất nhiều đặc tính. Hãy cho biết sự khác nhau đó là do đâu?
Có những yếu tố nào ảnh
hưởng tới cấu trúc của
prôtêin?
IV. PROTEIN
Quá trình vận chuyển oxi được tiến hành nhờ các protein như hêmôglôbin( ở
động vật có xương sống) và hêmôxiani(ở động vật không sương sống).
IV. PROTEIN
Ngoài các kháng thể có trong máu.còn có những kháng thể gọi là
Inteferôn nằm trên bề mặt các tế bào đặc biệt,có thể nhận biết và
bắt các tế bào lạ trong đó có các virut gây bệnh
IV. PROTEIN
Lúc thiếu gluxit hoặc lipit, protein được phân giải để cung cấp
năng lượng cho quá trình hoạt động của tế bào.
IV. PROTEIN
Cơ thể động vật có sức căng lớn của da và xương là nhờ collagen elastin:là các
protein dạng sợi, nó bảo đảm độ bền, tính mềm dẻo của mô liên kết.
IV. PROTEIN
Rôdôpxin là protein cảm nhận ánh sáng có ở tế bào võng mạc
mắt,nó được tự tổng hợp khi điều kiện ánh sáng yếu
V. NUCLEIC ACID
Tại sao các loài sinh vật có hình thái khác nhau?
V. NUCLEIC ACID
Hs làm việc nhóm: Quan sát
tranh ảnh, nghiên cứu thông
tin mục V.1, V.2 và V.3 trang
30, 31 và 32 sgk để trả lời
câu hỏi, hoàn thiện nội dung
PHT số 3.
PHT số 3: Tìm hiểu về đặc điểm chung, cấu tạo và chức năng của DNA và RNA
PHT số 3: Tìm hiểu về đặc điểm chung, cấu tạo và chức năng của DNA và RNA
V. NUCLEIC ACID
1. Đặc điểm chung của nucleic acid
- Nucleic acid: cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
- Mỗi nucleotide có cấu tạo gồm 3 thành phần:
+ Đường 5 Cacbon
+ Nhóm Phôtphat (H3PO4)
+ Bazơ Nitơ.
- Nucleic acid được chia thành 2 loại là DNA và RNA.
CẤU TẠO 1 NUCLEOTIT
2. Cấu tạo và chức năng của DNA
V. NUCLEIC ACID
a. CẤU TẠO HÓA HỌC
b. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN
Mô hình cấu tạo amino
acid
Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các
nuclêôtid.
Mỗi nuclêôtid có cấu tạo gồm 3 thành phần:
+ Đường Pentôzơ (C5H10O4).
+ nhóm Phôtphat (H3PO4)
+ Bazơ Nitơ: 1 trong 4 loại bazơ Nitơ A hoặc T hoặc G
hoặc C.
Cấu trúc xoắn kép gồm hai mạch
polynucleotide song song và ngược chiều,
xoắn đều từ trái sang phải quanh một trục
tưởng tưởng.
- Hai mạch polynucleotide liên kết với nhau
theo NTBS
c. Chức năng: DNA có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền (TTDT).
V. NUCLEIC ACID
3. Cấu tạo và chức năng của
RNA
b. Chức
a. Cấu tạo hóa
học
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn
phân là nuclêôtide. Có 4 loại Nu: A, U, G, C
- Cấu tạo 1 Nu:
+ Đường Ribo (Pentôzơ): C5H10O5.
+ Nhóm phôtphat: H3PO4
+ Bazơ nitơ: 1 trong 4 loại bazơ Nitơ A, U, G, C
năng
- Được
+ mRNA: dùng làm khuôn cho quá
trình dịch mã (tổng hợp protein)
+ tRNA: vận chuyển các amino acid
đến ribosome để dịch mã
+ rRNA: cấu tạo nên ribosome
V. NUCLEIC ACID
Hãy chỉ ra điểm khác nhau trong cấu trúc của DNA
so với RNA
Lưu ý
ADN ở tế bào nhân
thực có cấu trúc
mạch thẳng.
ADN ở tế bào
nhân sơ có cấu
trúc dạng vòng.
VI. MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TẠO VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
Hs làm việc theo nhóm để
hoàn thành nội dung phiếu học
tập số 4
Phiếu học tập số 4: Nêu điểm giống nhau và khác nhau cơ bản của các đại phân tử
hữu cơ Carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid.
Tiêu chí
Giống
Cấu trúc
Chức năng
Carbohydrate
Lipid
Protein
Nucleic acid
nhau
Khác nhau
HỌC TRONG TẾ BÀO
NỘI DUNG
I
CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
II
CARBOHYDRATE
III
LIPID
IV
V
PROTEIN
NUCLEIC ACID
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Nêu được khái niệm phân tử sinh học
2. Kể được tên một số phân tử sinh học trong tế bào
3. Trình bày được đặc điểm chung của các phân tử sinh học trong tế bào:
carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.
4. Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò
của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.
5. Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học
6. Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho tế bào.
7. Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện
tượng và ứng dụng trong thực tiễn.
I. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
Thịt bò
Dầu ăn
Cá
Lạc
Trứng
Sữa bò
Mật ong
Gạo
Cách chơi:
TRÒ
CHƠI:
“TÔI
CẦN”
- Hs quan sát tranh minh họa các nguồn thực
phẩm. Tìm các thực phẩm thuộc nhóm
Protein hoặc lipid hoặc carbohydrate.
- Gv yêu cầu: tôi cần thực phẩm thuộc nhóm
chất Protein hoặc lipid hoặc carbohydrate, Hs
sẽ đọc tên thực phẩm
Các loại thực phẩm này có thể
cung cấp cho cơ thể người những
chất hữu cơ (dinh dưỡng) nào mà
em biết?
CARBOHYDRATE, LIPID, PROTEIN
I. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
Thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi:
1. Thế nào là phân tử sinh học?
2. Kể tên các loại phân tử sinh học
Các phân tử sinh học trong
tế bào
I. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
1. Phân tử sinh học là các phân tử hữu cơ do vi sinh vật sống tạo
thành. Chúng là thành phần cấu tạo và thực hiện nhiều chức năng
trong tế bào.
2. Một số phân tử sinh học trong tế bào
Carbohydra
te
Lipid
Protein
Nucleic acid
II. CARBOHYDRATE
Nghiên cứu thông tin mục II
trang 24, 25, 26 sgk về đặc
điểm chung của
carbohydrate, các loại đường
đơn, đường đôi, đường đa và
vai trò của carbohydrate. HS
thảo luận nhóm để hoàn
thành nội dung PHT số 1.
II. CARBOHYDRATE
1. Carbohydrate được cấu tạo từ các
nguyên tố hóa học nào?
3. Phân biệt các loại Carbohydrate
bằng cách hoàn thành vào chỗ trống
Cấu
tạo: ....................................
........................
Đại
Monosaccharide
diện: ..................................
........................
Vai
trò: ....................................
CC
...........................
Cấu
tạo: ............................................
................
Đại
diện: ..........................................
Disaccharide
................
Vai
2. Gọi tên các phân tử đường bằng cách
điền vào ô trống, chỉ ra sự khác biệt giữa
phân tử đường đơn và đường đôi.
trò: ............................................
...................
Cấu
tạo: ............................................
Thời gian làm việc nhóm để hoàn thành nội dung phiếu học
tập số 1
II. CARBOHYDRATE
1. Đặc điểm chung của carbohydrate
- Cacbohydrate được cấu tạo từ các nguyên
tố : C, H, O
- Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Mỗi đơn phân là một phân tử
đường đơn có từ 3-7 carbon
- Có 3 loại carbohydrate
Monosaccharide
Disaccharide
Polysaccharide
II. CARBOHYDRATE
Đường đơn
Đường đôi
Đường đa
(Monosaccharide)
(Disaccharide)
(Polysaccharide)
Đại
- Glucose (đường nho)
diện
- Fructose (đường quả) - Lactose (đường sữa)
- Tinh bột
- Galactose (sữa động - Maltose (đường mạch nha)
- Kitin
vật)
- Glycogen
Cấu
Có 1 phân tử đường
tạo
- Saccharose (đường mía)
- Cellulose
Có 2 phân tử đường liên kết Có
với
nhau
glicosidic
bằng
liên
nhiều
phân
tử
kết đường liên kết với
nhau bằng liên kết
glicosidic
Vai trò - Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể
(glucose).
- Là nguồn năng lượng dự trữ của cơ thể (glycogen ở động vật và nấm, tinh
bột ở thực vật)
II. CARBOHYDRATE
II. CARBOHYDRATE
Một số loại đường
đơn
II. CARBOHYDRATE
Một số loại đường
đôi
Saccharose
Lactose
Đường đa
II. CARBOHYDRATE
II. CARBOHYDRATE
Khi cơ thể dung nạp quá ít
đường
Khi cơ thể dung nạp thừa
II. CARBOHYDRATE
Tại sao nên sử dụng đường glucôzơ cho những người bị ốm hoặc những
người bị hạ đường huyết?
III. LIPID
Học sinh
làm thí
nghiệm
theo nhóm
- Cho 5 giọt dầu ăn vào cốc 1 đựng nước và cốc 2 đựng
dung dịch benzen.
- Khuấy đầu dung dịch Quan sát hiện tượng xảy ra.
(?) Lipid có đặc tính gì?
Cốc 1
Cốc 2
Lipid có đặc tính là không tan trong nước nhưng tan trong
các dung môi hữu cơ
III. LIPID
Các nhóm quan sát tranh minh họa về
cấu trúc của các loại lipid, nghiên cứu
thông tin mục III.2; III.3 trang 26 và 27
sgk. Xây dựng sơ đồ tư duy về cấu tạo
và chức năng của các loại lipid
Mỡ động
vật
Lipid đơn
giản
Dầu thực
vật
Sáp
Gồm 1 phân tử glixêrol liên kết với 3
acid béo no
Chức năng: Dự trữ năng lượng cho tế
bào
Gồm 1 phân tử glixêrol liên kết với 3
acid béo không no
Mặt trên biểu bì lá, lông chim, lông thú
LIPID
Phospholipi
d
Lipid phức
tạp
Gồm 1 phân tử glixêrol liên kết với 2
phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate
Tạo nên các loại màng tế bào
Steroid
Sác tố và
vitamin
Alcol mạch vòng liên kết với acid béo
Cấu tạo màng sinh chất và hormone
Tham gia vào hoạt động sống của cơ thể
III. LIPID
Cấu tạo của mỡ động vật (a) và dầu
thực vật (b)
III. LIPID
Cấu trúc của
photpholipid
Photpholipid tham gia cấu
trúc màng sinh chất
III. LIPID
Steroid
III. LIPID
Tại sao chúng ta không nên
ăn nhiều thức ăn chứa
cholesterol? Nên ăn dầu
thực vật hay mỡ động vật?
Vì sao
IV. PROTEIN
1. Quan sát tranh ảnh, nghiên cứu thông tin mục
IV.1 trang 28 sgk để trả lời câu hỏi, hoàn thiện nội
dung PHT số 2.
2. Các nhóm sử dụng nguyên liệu (hạt nhựa nhiều
màu, dây kẽm nhung) để làm thành mô hình 4 bậc
cấu trúc của prôtêin.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU VỀ PROTEIN
Câu 1: Protein được cấu tạo từ các nguyên
tố hóa học nào? Hãy cho biết nguyên tắc
cấu tạo protein.
Cấu trúc
Đặc điểm
......................................................
...............
......................................................
Cấu trúc bậc 1
...............
......................................................
..............
......................................................
Câu 2: Gọi tên các bậc cấu trúc của phân
tử protein. Phân biệt các bậc cấu trúc đó
bằng cách hoàn thành vào chỗ trống.
Cấu trúc bậc 2
...............
......................................................
...............
......................................................
Cấu trúc bậc 3
...............
......................................................
...............
......................................................
...............
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU VỀ PROTEIN
Câu 3: Dựa vào các dữ liệu đã cho. Hãy viết các chức năng của protein vào cột tương ứng cho
phù hợp
Loại protein
Chức năng
Ví dụ
1. Protein cấu trúc
- Keratin cấu tạo tóc, móng
- Sợi colagen cấu tạo mô liên kế
2. Protein enzim
- Amilaza thủy phân tinh bột
- Lipaza thủy phân lipit
3. Protein dự trữ
- Abumin dự trữ trong trứng
- Cazein dự trữ trong sữa
4. Protein vận chuyển
- Hemoglobin vận chuyển O2 và CO2.
5. Protein thụ thể
Các protein thụ thể trên màng sinh chất
6. Protein bảo vệ
Các kháng thể, inteferon chống sự xâm nhập của virus và
vi khuẩn
-
Protein màng vận chuyển các chất qua màng sinh chất
IV. PROTEIN
1. Đặc điểm chung của protein
- Protein là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N
- Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là các amino acid (20 amino acid).
- Tính đa dạng, đặc thù của protein được quy định bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của
20 amino acid.
2. Các bậc cấu trúc của protein
Cấu trúc
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Đặc điểm
Do các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptit tạo thành chuỗi
polipeptit có dạng mạch thẳng.
Do cấu trúc bậc 1 co xoắn hoặc gấp nếp
Do cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng
IV. PROTEIN
3. Vai trò của protein
- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể: colagen, elastin,…
- Dự trữ các axit amin: albumin, cazêin,…
- Vận chuyển các chất: hêmôglôbin,…
- Bảo vệ cơ thể: các kháng thể,..
- Điều hòa các hoạt động sinh lí trong cơ thể: kháng thể
- Xúc tác cho các phản ứng hóa sinh: enzim amylase, lipase, pepsin,…
IV. PROTEIN
Học sinh trưng bày và
báo cáo sản phẩm mô
hình 4 bậc cấu trúc
của protein
IV. PROTEIN
Tại sao thịt bò, gà, lợn … đều
là thịt động vật nhưng lại có
mùi vị khác nhau?
IV. PROTEIN
Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng
khác nhau về rất nhiều đặc tính. Hãy cho biết sự khác nhau đó là do đâu?
Có những yếu tố nào ảnh
hưởng tới cấu trúc của
prôtêin?
IV. PROTEIN
Quá trình vận chuyển oxi được tiến hành nhờ các protein như hêmôglôbin( ở
động vật có xương sống) và hêmôxiani(ở động vật không sương sống).
IV. PROTEIN
Ngoài các kháng thể có trong máu.còn có những kháng thể gọi là
Inteferôn nằm trên bề mặt các tế bào đặc biệt,có thể nhận biết và
bắt các tế bào lạ trong đó có các virut gây bệnh
IV. PROTEIN
Lúc thiếu gluxit hoặc lipit, protein được phân giải để cung cấp
năng lượng cho quá trình hoạt động của tế bào.
IV. PROTEIN
Cơ thể động vật có sức căng lớn của da và xương là nhờ collagen elastin:là các
protein dạng sợi, nó bảo đảm độ bền, tính mềm dẻo của mô liên kết.
IV. PROTEIN
Rôdôpxin là protein cảm nhận ánh sáng có ở tế bào võng mạc
mắt,nó được tự tổng hợp khi điều kiện ánh sáng yếu
V. NUCLEIC ACID
Tại sao các loài sinh vật có hình thái khác nhau?
V. NUCLEIC ACID
Hs làm việc nhóm: Quan sát
tranh ảnh, nghiên cứu thông
tin mục V.1, V.2 và V.3 trang
30, 31 và 32 sgk để trả lời
câu hỏi, hoàn thiện nội dung
PHT số 3.
PHT số 3: Tìm hiểu về đặc điểm chung, cấu tạo và chức năng của DNA và RNA
PHT số 3: Tìm hiểu về đặc điểm chung, cấu tạo và chức năng của DNA và RNA
V. NUCLEIC ACID
1. Đặc điểm chung của nucleic acid
- Nucleic acid: cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
- Mỗi nucleotide có cấu tạo gồm 3 thành phần:
+ Đường 5 Cacbon
+ Nhóm Phôtphat (H3PO4)
+ Bazơ Nitơ.
- Nucleic acid được chia thành 2 loại là DNA và RNA.
CẤU TẠO 1 NUCLEOTIT
2. Cấu tạo và chức năng của DNA
V. NUCLEIC ACID
a. CẤU TẠO HÓA HỌC
b. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN
Mô hình cấu tạo amino
acid
Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các
nuclêôtid.
Mỗi nuclêôtid có cấu tạo gồm 3 thành phần:
+ Đường Pentôzơ (C5H10O4).
+ nhóm Phôtphat (H3PO4)
+ Bazơ Nitơ: 1 trong 4 loại bazơ Nitơ A hoặc T hoặc G
hoặc C.
Cấu trúc xoắn kép gồm hai mạch
polynucleotide song song và ngược chiều,
xoắn đều từ trái sang phải quanh một trục
tưởng tưởng.
- Hai mạch polynucleotide liên kết với nhau
theo NTBS
c. Chức năng: DNA có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền (TTDT).
V. NUCLEIC ACID
3. Cấu tạo và chức năng của
RNA
b. Chức
a. Cấu tạo hóa
học
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn
phân là nuclêôtide. Có 4 loại Nu: A, U, G, C
- Cấu tạo 1 Nu:
+ Đường Ribo (Pentôzơ): C5H10O5.
+ Nhóm phôtphat: H3PO4
+ Bazơ nitơ: 1 trong 4 loại bazơ Nitơ A, U, G, C
năng
- Được
+ mRNA: dùng làm khuôn cho quá
trình dịch mã (tổng hợp protein)
+ tRNA: vận chuyển các amino acid
đến ribosome để dịch mã
+ rRNA: cấu tạo nên ribosome
V. NUCLEIC ACID
Hãy chỉ ra điểm khác nhau trong cấu trúc của DNA
so với RNA
Lưu ý
ADN ở tế bào nhân
thực có cấu trúc
mạch thẳng.
ADN ở tế bào
nhân sơ có cấu
trúc dạng vòng.
VI. MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TẠO VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
Hs làm việc theo nhóm để
hoàn thành nội dung phiếu học
tập số 4
Phiếu học tập số 4: Nêu điểm giống nhau và khác nhau cơ bản của các đại phân tử
hữu cơ Carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid.
Tiêu chí
Giống
Cấu trúc
Chức năng
Carbohydrate
Lipid
Protein
Nucleic acid
nhau
Khác nhau
 







Các ý kiến mới nhất