Tìm kiếm Bài giảng
Bài 33. Axit sunfuric - Muối sunfat

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngyuen Cao Dan (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:38' 05-11-2020
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 420
Nguồn:
Người gửi: Ngyuen Cao Dan (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:38' 05-11-2020
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 420
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT GIA LAI
Trường THPT Trường Chinh
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ THAO GIẢNG
Lớp 10A2
Năm học 2014-2015
GVTH: ĐẶNG THỊ NGA
Bài 45: HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH
Tiết 72: AXIT SUNFURIC
Vì sao axit sunfuric có sức phá hủy ghê gớm như vậy? Cách sử dụng axit sunfuric như thế nào là an toàn?
Nội dung kiến thức
2. CẤU TẠO TỬ PHÂN
3. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
4. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. ỨNG DỤNG
III.AXIT SUNFURIC
Bài 45: HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH
Axit sunfuric có tầm quan trọng như thế nào trong nền kinh tế quốc dân?
H2SO4
Phẩm nhuộm
Luyện kim
Chất dẻo
Chất tẩy rửa
ứng dụng khác.
Sơn
Giấy, tơ sợi
Phân bón
1.Ứng dụng
1.ứng dụng
Axit sunfuric là hóa chất hng đầu trong nhiều ngành sản xu?t (160 tri?u t?n/ 1 nam).
2. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Cấu hình e của nguyên tử O:
Cấu hình e của nguyên tử S:
1s22s22p63s23p4
1s22s22p4
Viết cấu hình e của nguyên tử H, S và O?
Cấu hình e của nguyên tử H:
1s1
Viết công thức cấu tạo của axit sunfuric?
CTPT: H2SO4 ; M=98
+6
+6
O
S
O
O
O
H
H
3s2
3p4
3d0
Phù hợp quy tắc bát tử
+6
Ở trạng thái cơ bản:
O
S
O
O
O
H
H
3s2
3p3
3d0
3d1
3p4
3s2
3d2
3p3
3s1
Thoả mãn quy tắc xen phủ obital
+6
Ở trạng thái kích thích:
Vậy tính chất của H2SO4 nhuư thế nào? Chúng ta sẽ nghiên cứu ti?p bài hôm nay.
3. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng hơn nước.
Tan vô hạn trong nước và toả nhiều nhiệt.
Axit sunfuric đặc dễ hút ẩm nên dùng để làm khô khí ẩm.
Dd H2SO4 đặc 98%; d=1,84g/cm3
Quan sát lọ đựng, nghiên cứu SGK,
nêu tính chất vật lý của
axit sufuric?
Nguyên tắc pha loãng H2SO4,đ
3. Tính chất v?t lí:
Cách pha không an toàn
Cách pha an toàn
Khi pha loãng H2SO4 đặc phải rót từ từ axit vào nu?c và khuấy nhẹ,
Hình (b)
H2SO4
H2SO4
H2O
Cách nào an toàn ?
?
không đưu?c làm ngưu?c lại
H2O
Hình (a)
Nếu rót nước vào H2SO4 đặc, nước sôi đột ngột kéo theo những giọt axit bắn ra gây nguy hiểm.
→ Vì vậy muốn pha loãng H2SO4 đặc, ta phải rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh (Lưu ý an toàn trong khi làm thí nghiệm, cần làm theo hướng dẫn của GV)
Tại Sao ?
- Có 2 nguyên tử H linh động , axit 2 nấc.
4. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- S có số oxi hoá +6 (số oxi hoá cao nhất của S) Tính oxi hoá
+6
?
Nêu tính chất hóa học của axit
H2SO4 ?
?
4. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a. Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng (tính axit).
Đổi màu quỳ tímđỏ
Tác dụng với kim loại hoạt động giải phóng H2
Tác dụng với muối
Tác dụng với oxit bazơ, bazơ
Qua bài axit clohiđric đã học, hãy cho biết tính chất hoá học chung của một axit?
Fe + H2SO4(l)
H2SO4 + BaCl2
H2SO4(l) + FeO
H2SO4(l) + Fe(OH)2
H2SO4(l) + Fe(OH)3
Trong các pư trên pư nào là pư OXH-K?
FeSO4 + H2 (1)
BaSO4 + 2HCl (2)
FeSO4 + H2O (3)
FeSO4 + 2H2O (4)
? Hoàn thành phương trình hóa học sau:
2
Fe2 ( SO4) 3 + 2H2O (4)
Kết luận:
Nếu kim loại có nhiều trạng thái oxi hoá thì khi tác dụng với dd H2SO4 loãng kim loại chỉ đạt đến số oxi hoá thấp (Fe Fe2+).
H2SO4 loãng: Có tính axit mạnh và tính oxi hoá với kim loại đứng trước H2
H2SO4 là axit hai lần axit
b. Tính chất của dung dịch axit sunfuric đặc
- Tính oxi hoá mạnh
- Tính háo nước
Kim loại (trừ Au, Pt)
Phi kim: C, S, P,…
Hợp chất: Fe(OH)2,KI,
FeO, HBr,…
Sự làm khô
Sự than hóa
Fe + H2SO4(đặc)
Tác dụng với kim loại ( trừ Au, Pt):
H2SO4 đặc nóng OXH hầu hết các kim loại trừ Au, Pt.
t0
Chú ý:
- Nếu kim loại có nhiều trạng thái OXH thì khi tác dụng với dd axit H2SO4 đặc thì kim loại đạt đến số OXH cao, bền.
- H2SO4 đặc nguội thụ động hoá một số kim loại như Al, Fe, Cr…
Cu + H2SO4(đặc)
Phương trình phản ứng
Fe + H2SO4(l)
FeSO4 + H2 (1)
Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6 H2O (6)
6
2
a. Tính oxi hoá mạnh
t0
CuSO4 + SO2 + 2 H2O (5)
2
Tác dụng với phi kim: H2SO4 đặc nóng OXH nhiều phi kim (C, S, P….)
2H2SO4 + S
5H2SO4 + 2P 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O (8)
3SO2 + 2H2O (7)
Tác dụng với hợp chất:
H2SO4 đặc nóng OXH nhiều hợp chất
H2SO4(đặc)+ HI
FeO + H2SO4(đặc)
t0
Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O (10)
4
2
4I2 + H2S + 4H2O (9)
8
Kết luận:
+ H2SO4 đặc có tính axit mạnh và OXH mạnh
+ Trong các phản ứng oxihoa-khử đó số OXH của S trong axit H2SO4 đặc có thể bị khử tới số OXH :
SO2, S, H2S
b. Tính háo nước
H2SO4 đặc có thể lấy nước từ các hợp chất gluxit, các muối hiđrat…
Một phần C bị H2SO4 đặc OXH
(Màu xanh)
(Màu trắng)
Chú ý: Da thịt con người chính là những hợp chất hữu cơ, vì vậy khi tiếp xúc với H2SO4 đặc bị bỏng nặng, do đó hết sức thận trọng khi sử dụng.
Quan sát thí nghiệm sau, nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng?
HÃY CẨN THẬN!
H2SO4(đặc) Có thể gây bỏng nặng, rất nguy hiểm!
Bài 1: Dung dịch H2SO4 loãng tác dụng được với cả 2 chất sau:
A. Cu, Cu(OH)2
B. C , CaO
C. S, H2S
D. Fe, Fe(OH)3
D
II-BÀI TẬP
Bài 2: Hỗn hợp Fe tác dụng với H2SO4 đặc nóng.
Sau phản ứng thu được:
A. FeSO4 , CO, H2
B. Fe2(SO4)3 , SO3, H2O
D. FeSO4, SO2, H2
C. Fe2(SO4)3, H2O, SO2
C
II-BÀI TẬP
Bài 3:
Cho 28,1 gam hỗn hợp gồm: ZnO, CuO, Fe2O3 tác dụnghoàn toàn vừa đủ với 0,3 mol H2SO4 loãng, sau khi cô cạn thu được bao nhiêu gam muối khan ?
(Gợi ý: dựa vào định luật bảo toàn khối lượng)
II-BÀI TẬP
II-BÀI TẬP
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ và các em!
Trường THPT Trường Chinh
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ THAO GIẢNG
Lớp 10A2
Năm học 2014-2015
GVTH: ĐẶNG THỊ NGA
Bài 45: HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH
Tiết 72: AXIT SUNFURIC
Vì sao axit sunfuric có sức phá hủy ghê gớm như vậy? Cách sử dụng axit sunfuric như thế nào là an toàn?
Nội dung kiến thức
2. CẤU TẠO TỬ PHÂN
3. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
4. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. ỨNG DỤNG
III.AXIT SUNFURIC
Bài 45: HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH
Axit sunfuric có tầm quan trọng như thế nào trong nền kinh tế quốc dân?
H2SO4
Phẩm nhuộm
Luyện kim
Chất dẻo
Chất tẩy rửa
ứng dụng khác.
Sơn
Giấy, tơ sợi
Phân bón
1.Ứng dụng
1.ứng dụng
Axit sunfuric là hóa chất hng đầu trong nhiều ngành sản xu?t (160 tri?u t?n/ 1 nam).
2. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Cấu hình e của nguyên tử O:
Cấu hình e của nguyên tử S:
1s22s22p63s23p4
1s22s22p4
Viết cấu hình e của nguyên tử H, S và O?
Cấu hình e của nguyên tử H:
1s1
Viết công thức cấu tạo của axit sunfuric?
CTPT: H2SO4 ; M=98
+6
+6
O
S
O
O
O
H
H
3s2
3p4
3d0
Phù hợp quy tắc bát tử
+6
Ở trạng thái cơ bản:
O
S
O
O
O
H
H
3s2
3p3
3d0
3d1
3p4
3s2
3d2
3p3
3s1
Thoả mãn quy tắc xen phủ obital
+6
Ở trạng thái kích thích:
Vậy tính chất của H2SO4 nhuư thế nào? Chúng ta sẽ nghiên cứu ti?p bài hôm nay.
3. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng hơn nước.
Tan vô hạn trong nước và toả nhiều nhiệt.
Axit sunfuric đặc dễ hút ẩm nên dùng để làm khô khí ẩm.
Dd H2SO4 đặc 98%; d=1,84g/cm3
Quan sát lọ đựng, nghiên cứu SGK,
nêu tính chất vật lý của
axit sufuric?
Nguyên tắc pha loãng H2SO4,đ
3. Tính chất v?t lí:
Cách pha không an toàn
Cách pha an toàn
Khi pha loãng H2SO4 đặc phải rót từ từ axit vào nu?c và khuấy nhẹ,
Hình (b)
H2SO4
H2SO4
H2O
Cách nào an toàn ?
?
không đưu?c làm ngưu?c lại
H2O
Hình (a)
Nếu rót nước vào H2SO4 đặc, nước sôi đột ngột kéo theo những giọt axit bắn ra gây nguy hiểm.
→ Vì vậy muốn pha loãng H2SO4 đặc, ta phải rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh (Lưu ý an toàn trong khi làm thí nghiệm, cần làm theo hướng dẫn của GV)
Tại Sao ?
- Có 2 nguyên tử H linh động , axit 2 nấc.
4. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- S có số oxi hoá +6 (số oxi hoá cao nhất của S) Tính oxi hoá
+6
?
Nêu tính chất hóa học của axit
H2SO4 ?
?
4. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a. Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng (tính axit).
Đổi màu quỳ tímđỏ
Tác dụng với kim loại hoạt động giải phóng H2
Tác dụng với muối
Tác dụng với oxit bazơ, bazơ
Qua bài axit clohiđric đã học, hãy cho biết tính chất hoá học chung của một axit?
Fe + H2SO4(l)
H2SO4 + BaCl2
H2SO4(l) + FeO
H2SO4(l) + Fe(OH)2
H2SO4(l) + Fe(OH)3
Trong các pư trên pư nào là pư OXH-K?
FeSO4 + H2 (1)
BaSO4 + 2HCl (2)
FeSO4 + H2O (3)
FeSO4 + 2H2O (4)
? Hoàn thành phương trình hóa học sau:
2
Fe2 ( SO4) 3 + 2H2O (4)
Kết luận:
Nếu kim loại có nhiều trạng thái oxi hoá thì khi tác dụng với dd H2SO4 loãng kim loại chỉ đạt đến số oxi hoá thấp (Fe Fe2+).
H2SO4 loãng: Có tính axit mạnh và tính oxi hoá với kim loại đứng trước H2
H2SO4 là axit hai lần axit
b. Tính chất của dung dịch axit sunfuric đặc
- Tính oxi hoá mạnh
- Tính háo nước
Kim loại (trừ Au, Pt)
Phi kim: C, S, P,…
Hợp chất: Fe(OH)2,KI,
FeO, HBr,…
Sự làm khô
Sự than hóa
Fe + H2SO4(đặc)
Tác dụng với kim loại ( trừ Au, Pt):
H2SO4 đặc nóng OXH hầu hết các kim loại trừ Au, Pt.
t0
Chú ý:
- Nếu kim loại có nhiều trạng thái OXH thì khi tác dụng với dd axit H2SO4 đặc thì kim loại đạt đến số OXH cao, bền.
- H2SO4 đặc nguội thụ động hoá một số kim loại như Al, Fe, Cr…
Cu + H2SO4(đặc)
Phương trình phản ứng
Fe + H2SO4(l)
FeSO4 + H2 (1)
Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6 H2O (6)
6
2
a. Tính oxi hoá mạnh
t0
CuSO4 + SO2 + 2 H2O (5)
2
Tác dụng với phi kim: H2SO4 đặc nóng OXH nhiều phi kim (C, S, P….)
2H2SO4 + S
5H2SO4 + 2P 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O (8)
3SO2 + 2H2O (7)
Tác dụng với hợp chất:
H2SO4 đặc nóng OXH nhiều hợp chất
H2SO4(đặc)+ HI
FeO + H2SO4(đặc)
t0
Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O (10)
4
2
4I2 + H2S + 4H2O (9)
8
Kết luận:
+ H2SO4 đặc có tính axit mạnh và OXH mạnh
+ Trong các phản ứng oxihoa-khử đó số OXH của S trong axit H2SO4 đặc có thể bị khử tới số OXH :
SO2, S, H2S
b. Tính háo nước
H2SO4 đặc có thể lấy nước từ các hợp chất gluxit, các muối hiđrat…
Một phần C bị H2SO4 đặc OXH
(Màu xanh)
(Màu trắng)
Chú ý: Da thịt con người chính là những hợp chất hữu cơ, vì vậy khi tiếp xúc với H2SO4 đặc bị bỏng nặng, do đó hết sức thận trọng khi sử dụng.
Quan sát thí nghiệm sau, nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng?
HÃY CẨN THẬN!
H2SO4(đặc) Có thể gây bỏng nặng, rất nguy hiểm!
Bài 1: Dung dịch H2SO4 loãng tác dụng được với cả 2 chất sau:
A. Cu, Cu(OH)2
B. C , CaO
C. S, H2S
D. Fe, Fe(OH)3
D
II-BÀI TẬP
Bài 2: Hỗn hợp Fe tác dụng với H2SO4 đặc nóng.
Sau phản ứng thu được:
A. FeSO4 , CO, H2
B. Fe2(SO4)3 , SO3, H2O
D. FeSO4, SO2, H2
C. Fe2(SO4)3, H2O, SO2
C
II-BÀI TẬP
Bài 3:
Cho 28,1 gam hỗn hợp gồm: ZnO, CuO, Fe2O3 tác dụnghoàn toàn vừa đủ với 0,3 mol H2SO4 loãng, sau khi cô cạn thu được bao nhiêu gam muối khan ?
(Gợi ý: dựa vào định luật bảo toàn khối lượng)
II-BÀI TẬP
II-BÀI TẬP
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ và các em!
 








Các ý kiến mới nhất