Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 33. Axit sunfuric - Muối sunfat

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Đỉnh
Ngày gửi: 14h:36' 07-08-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 399
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ!
Giáo viên: ……………………
Môn : Hóa Học
Tiết 55: AXIT SUNFURIC - MUỐI SUNFAT - LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
TRÒ CHƠI GHI NHỚ
LUẬT CHƠI
Chia lớp thành 3 nhóm. Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng lên nhận phiếu học tập, trong đó có chứa các từ khóa của bài học. Đọc bằng mắt ghi nhớ khoảng 30s, về chỗ nói nhỏ lại với thành viên của nhóm. Sau đó mỗi nhóm cử 1 thành viên lên bảng ghi lại những từ khóa vừa nghe được
Hoạt động: Trải nghiệm, kết nối (4 phút)
TRÒ CHƠI GHI NHỚ
Hoạt động: Trải nghiệm, kết nối (4 phút)

PHIẾU TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI

1. Axit mạnh 4. Tác dụng với bazơ, oxit bazơ
2. Tính oxi hóa mạnh 5. Tính háo nước.
3. Tác dụng với kim loại 6. Nguyên tử S có số oxi hóa +6
Hoạt động: Trải nghiệm, kết nối (4 phút)

PHIẾU TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI

Axit sunfuric (H2SO4)
Công thức cấu tạo:



Hoạt động hình thành kiến thức (33 phút)
Hoạt động 1.
I. TÍNH CHẤT LÝ, HÓA CỦA DD H2SO4 LOÃNG VÀ ĐẶC
CÁCH THỨC TỔ CHỨC
06
05
04
03
02
01
HẾT GIỜ
START
I. TÍNH CHẤT LÝ, HÓA CỦA DD H2SO4 LOÃNG VÀ ĐẶC
I. TÍNH CHẤT LÝ, HÓA CỦA DD H2SO4 LOÃNG VÀ ĐẶC
PHIẾU HỌC TẬP GÓC “TRẢI NGHIỆM”
* Chú ý: - Mỗi nhóm cử 1 bạn làm TN, có thể thêm 1 bạn hỗ trợ.
- Từ quan sát, thảo luận nhóm để giải thích hiện tượng và rút ra kết luận.
- Nên làm đồng thời cả 3 TN để tiết kiệm thời gian. Tuyệt đối tuân thủ qui định TN: Chỉ lấy khoảng 3 ml mỗi dd và không để giây hóa chất vào người hay quần áo,….
I. TÍNH CHẤT LÝ, HÓA CỦA DD H2SO4 LOÃNG VÀ ĐẶC
PHIẾU HỌC TẬP GÓC “QUAN SÁT”
So sánh khả năng phản ứng của kim loại Fe, Cu với dd H2SO4 loãng và H2SO4 đặc. Viết PTHH của phản ứng (nếu có)





- Phản ứng giữa dd H2SO4 đặc với đường saccarozơ.
+ Hiện tượng: ……………………………………………………………
+ Giải thích:………………………………………………………….....
- Hãy xác định vai trò của H2SO4 đặc trong phản ứng trên
…………………………………………………………………………..
I. TÍNH CHẤT LÝ, HÓA CỦA DD H2SO4 LOÃNG VÀ ĐẶC
PHIẾU HỌC TẬP GÓC “PHÂN TÍCH”
PHIẾU HỌC TẬP GÓC “TRẢI NGHIỆM”
Tính chất hóa học của dd H2SO4 loãng:
- Là một axit mạnh.
- Tính oxi hóa của axit loãng là do H­+ trong phân tử tạo ra.
HỆ THỐNG TÍNH CHẤT CỦA DD H2SO4 đặc
* Tính oxi hóa mạnh

- Tác dụng với hầu hết kim loại trừ Au, Pt
2 M + 2n H2SO4đ/n  M2(SO4)n + n SO2/ (S/ H2S) + 2nH2O
+ n: thường là hóa trị cao nhất của kim loại M.
+ Chủ yếu tạo ra khí SO2.
Chú ý: Al,Cr, Fe thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội.
- Tác dụng với phi kim có tính khử (C, P, S, ...)
H2SO4đ,n + E  Oxít/axit của E + SO2/ (S/ H2S)   + H2O
+ Oxit/ axit ứng với mức oxi hóa cao nhất của E.
+ Chủ yếu tạo ra khí SO2.
b. Tính chất của dd H2SO4 đặc
* Tính háo nước: Dd H2SO4 đặc chiếm nước của các chất khác
- Tác dụng với hợp chất có tính khử
VD: 4H2SO4đ,n + 2FeO  Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
B. Al ; Fe; Cr
A. Cu ; Al; Mg
C. Cu ; Fe; Cr
D. Zn ; Cr; Ag
Câu 1: Dãy các kim loại bị thụ động với axit H2SO4 đặc nguội là
C. Mg, ZnO, Ba(OH)2,CaCO3.
B. CuO, Fe(OH)2, Al, NaCl
A. Cu, ZnO, NaOH, CaOCl2 .
D. Na, CaCO3, Mg(OH)2, BaSO4
Câu 2: Dãy gồm những chất đều tác dụng được với dd H2SO4 loãng là:
A. HBr
B. NH3
C. HI
D. CO2
Câu 3: Khí sau đây có thể được làm khô bằng H2SO4 đặc
A. 5
B. 4
C. 7
D. 6
Câu 4: Cho lần lượt các chất sau : FeS, Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4, Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Số phản ứng oxi hoá - khử là:
B. Al
A. Fe
C. Mg
D. Cu
Câu 5: Cho 5,4g kim loại R tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc nóng, phản ứng kết thúc thu được 6,72 lít SO2 sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc. Tìm kim loại R.
Hoạt động: Tìm tòi, mở rộng
CÁCH THỨC TỔ CHỨC
1. Hãy tìm hiểu thêm các ứng dụng của axit H2SO4 và muối sunfat trong thực tế.
2. Axit sunfuric tinh khiết có được tìm thấy trên Trái Đất không? Ngoài ra axit sunfuric được tạo thành từ hiện tượng nào trong tự nhiên?
GV chia HS theo cặp và yêu cầu các em về nhà tìm hiểu:
Cảm ơn các thầy cô đã lắng nghe
468x90
 
Gửi ý kiến