Tìm kiếm Bài giảng
Bài 33. Axit sunfuric - Muối sunfat

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Đỉnh
Ngày gửi: 14h:36' 07-08-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 399
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Đỉnh
Ngày gửi: 14h:36' 07-08-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 399
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ!
Giáo viên: ……………………
Môn : Hóa Học
Tiết 55: AXIT SUNFURIC - MUỐI SUNFAT - LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
TRÒ CHƠI GHI NHỚ
LUẬT CHƠI
Chia lớp thành 3 nhóm. Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng lên nhận phiếu học tập, trong đó có chứa các từ khóa của bài học. Đọc bằng mắt ghi nhớ khoảng 30s, về chỗ nói nhỏ lại với thành viên của nhóm. Sau đó mỗi nhóm cử 1 thành viên lên bảng ghi lại những từ khóa vừa nghe được
Hoạt động: Trải nghiệm, kết nối (4 phút)
TRÒ CHƠI GHI NHỚ
Hoạt động: Trải nghiệm, kết nối (4 phút)
PHIẾU TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI
1. Axit mạnh 4. Tác dụng với bazơ, oxit bazơ
2. Tính oxi hóa mạnh 5. Tính háo nước.
3. Tác dụng với kim loại 6. Nguyên tử S có số oxi hóa +6
Hoạt động: Trải nghiệm, kết nối (4 phút)
PHIẾU TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI
Axit sunfuric (H2SO4)
Công thức cấu tạo:
Hoạt động hình thành kiến thức (33 phút)
Hoạt động 1.
I. TÍNH CHẤT LÝ, HÓA CỦA DD H2SO4 LOÃNG VÀ ĐẶC
CÁCH THỨC TỔ CHỨC
06
05
04
03
02
01
HẾT GIỜ
START
I. TÍNH CHẤT LÝ, HÓA CỦA DD H2SO4 LOÃNG VÀ ĐẶC
I. TÍNH CHẤT LÝ, HÓA CỦA DD H2SO4 LOÃNG VÀ ĐẶC
PHIẾU HỌC TẬP GÓC “TRẢI NGHIỆM”
* Chú ý: - Mỗi nhóm cử 1 bạn làm TN, có thể thêm 1 bạn hỗ trợ.
- Từ quan sát, thảo luận nhóm để giải thích hiện tượng và rút ra kết luận.
- Nên làm đồng thời cả 3 TN để tiết kiệm thời gian. Tuyệt đối tuân thủ qui định TN: Chỉ lấy khoảng 3 ml mỗi dd và không để giây hóa chất vào người hay quần áo,….
I. TÍNH CHẤT LÝ, HÓA CỦA DD H2SO4 LOÃNG VÀ ĐẶC
PHIẾU HỌC TẬP GÓC “QUAN SÁT”
So sánh khả năng phản ứng của kim loại Fe, Cu với dd H2SO4 loãng và H2SO4 đặc. Viết PTHH của phản ứng (nếu có)
- Phản ứng giữa dd H2SO4 đặc với đường saccarozơ.
+ Hiện tượng: ……………………………………………………………
+ Giải thích:………………………………………………………….....
- Hãy xác định vai trò của H2SO4 đặc trong phản ứng trên
…………………………………………………………………………..
I. TÍNH CHẤT LÝ, HÓA CỦA DD H2SO4 LOÃNG VÀ ĐẶC
PHIẾU HỌC TẬP GÓC “PHÂN TÍCH”
PHIẾU HỌC TẬP GÓC “TRẢI NGHIỆM”
Tính chất hóa học của dd H2SO4 loãng:
- Là một axit mạnh.
- Tính oxi hóa của axit loãng là do H+ trong phân tử tạo ra.
HỆ THỐNG TÍNH CHẤT CỦA DD H2SO4 đặc
* Tính oxi hóa mạnh
- Tác dụng với hầu hết kim loại trừ Au, Pt
2 M + 2n H2SO4đ/n M2(SO4)n + n SO2/ (S/ H2S) + 2nH2O
+ n: thường là hóa trị cao nhất của kim loại M.
+ Chủ yếu tạo ra khí SO2.
Chú ý: Al,Cr, Fe thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội.
- Tác dụng với phi kim có tính khử (C, P, S, ...)
H2SO4đ,n + E Oxít/axit của E + SO2/ (S/ H2S) + H2O
+ Oxit/ axit ứng với mức oxi hóa cao nhất của E.
+ Chủ yếu tạo ra khí SO2.
b. Tính chất của dd H2SO4 đặc
* Tính háo nước: Dd H2SO4 đặc chiếm nước của các chất khác
- Tác dụng với hợp chất có tính khử
VD: 4H2SO4đ,n + 2FeO Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
B. Al ; Fe; Cr
A. Cu ; Al; Mg
C. Cu ; Fe; Cr
D. Zn ; Cr; Ag
Câu 1: Dãy các kim loại bị thụ động với axit H2SO4 đặc nguội là
C. Mg, ZnO, Ba(OH)2,CaCO3.
B. CuO, Fe(OH)2, Al, NaCl
A. Cu, ZnO, NaOH, CaOCl2 .
D. Na, CaCO3, Mg(OH)2, BaSO4
Câu 2: Dãy gồm những chất đều tác dụng được với dd H2SO4 loãng là:
A. HBr
B. NH3
C. HI
D. CO2
Câu 3: Khí sau đây có thể được làm khô bằng H2SO4 đặc
A. 5
B. 4
C. 7
D. 6
Câu 4: Cho lần lượt các chất sau : FeS, Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4, Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Số phản ứng oxi hoá - khử là:
B. Al
A. Fe
C. Mg
D. Cu
Câu 5: Cho 5,4g kim loại R tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc nóng, phản ứng kết thúc thu được 6,72 lít SO2 sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc. Tìm kim loại R.
Hoạt động: Tìm tòi, mở rộng
CÁCH THỨC TỔ CHỨC
1. Hãy tìm hiểu thêm các ứng dụng của axit H2SO4 và muối sunfat trong thực tế.
2. Axit sunfuric tinh khiết có được tìm thấy trên Trái Đất không? Ngoài ra axit sunfuric được tạo thành từ hiện tượng nào trong tự nhiên?
GV chia HS theo cặp và yêu cầu các em về nhà tìm hiểu:
Cảm ơn các thầy cô đã lắng nghe
Giáo viên: ……………………
Môn : Hóa Học
Tiết 55: AXIT SUNFURIC - MUỐI SUNFAT - LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
TRÒ CHƠI GHI NHỚ
LUẬT CHƠI
Chia lớp thành 3 nhóm. Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng lên nhận phiếu học tập, trong đó có chứa các từ khóa của bài học. Đọc bằng mắt ghi nhớ khoảng 30s, về chỗ nói nhỏ lại với thành viên của nhóm. Sau đó mỗi nhóm cử 1 thành viên lên bảng ghi lại những từ khóa vừa nghe được
Hoạt động: Trải nghiệm, kết nối (4 phút)
TRÒ CHƠI GHI NHỚ
Hoạt động: Trải nghiệm, kết nối (4 phút)
PHIẾU TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI
1. Axit mạnh 4. Tác dụng với bazơ, oxit bazơ
2. Tính oxi hóa mạnh 5. Tính háo nước.
3. Tác dụng với kim loại 6. Nguyên tử S có số oxi hóa +6
Hoạt động: Trải nghiệm, kết nối (4 phút)
PHIẾU TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI
Axit sunfuric (H2SO4)
Công thức cấu tạo:
Hoạt động hình thành kiến thức (33 phút)
Hoạt động 1.
I. TÍNH CHẤT LÝ, HÓA CỦA DD H2SO4 LOÃNG VÀ ĐẶC
CÁCH THỨC TỔ CHỨC
06
05
04
03
02
01
HẾT GIỜ
START
I. TÍNH CHẤT LÝ, HÓA CỦA DD H2SO4 LOÃNG VÀ ĐẶC
I. TÍNH CHẤT LÝ, HÓA CỦA DD H2SO4 LOÃNG VÀ ĐẶC
PHIẾU HỌC TẬP GÓC “TRẢI NGHIỆM”
* Chú ý: - Mỗi nhóm cử 1 bạn làm TN, có thể thêm 1 bạn hỗ trợ.
- Từ quan sát, thảo luận nhóm để giải thích hiện tượng và rút ra kết luận.
- Nên làm đồng thời cả 3 TN để tiết kiệm thời gian. Tuyệt đối tuân thủ qui định TN: Chỉ lấy khoảng 3 ml mỗi dd và không để giây hóa chất vào người hay quần áo,….
I. TÍNH CHẤT LÝ, HÓA CỦA DD H2SO4 LOÃNG VÀ ĐẶC
PHIẾU HỌC TẬP GÓC “QUAN SÁT”
So sánh khả năng phản ứng của kim loại Fe, Cu với dd H2SO4 loãng và H2SO4 đặc. Viết PTHH của phản ứng (nếu có)
- Phản ứng giữa dd H2SO4 đặc với đường saccarozơ.
+ Hiện tượng: ……………………………………………………………
+ Giải thích:………………………………………………………….....
- Hãy xác định vai trò của H2SO4 đặc trong phản ứng trên
…………………………………………………………………………..
I. TÍNH CHẤT LÝ, HÓA CỦA DD H2SO4 LOÃNG VÀ ĐẶC
PHIẾU HỌC TẬP GÓC “PHÂN TÍCH”
PHIẾU HỌC TẬP GÓC “TRẢI NGHIỆM”
Tính chất hóa học của dd H2SO4 loãng:
- Là một axit mạnh.
- Tính oxi hóa của axit loãng là do H+ trong phân tử tạo ra.
HỆ THỐNG TÍNH CHẤT CỦA DD H2SO4 đặc
* Tính oxi hóa mạnh
- Tác dụng với hầu hết kim loại trừ Au, Pt
2 M + 2n H2SO4đ/n M2(SO4)n + n SO2/ (S/ H2S) + 2nH2O
+ n: thường là hóa trị cao nhất của kim loại M.
+ Chủ yếu tạo ra khí SO2.
Chú ý: Al,Cr, Fe thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội.
- Tác dụng với phi kim có tính khử (C, P, S, ...)
H2SO4đ,n + E Oxít/axit của E + SO2/ (S/ H2S) + H2O
+ Oxit/ axit ứng với mức oxi hóa cao nhất của E.
+ Chủ yếu tạo ra khí SO2.
b. Tính chất của dd H2SO4 đặc
* Tính háo nước: Dd H2SO4 đặc chiếm nước của các chất khác
- Tác dụng với hợp chất có tính khử
VD: 4H2SO4đ,n + 2FeO Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
B. Al ; Fe; Cr
A. Cu ; Al; Mg
C. Cu ; Fe; Cr
D. Zn ; Cr; Ag
Câu 1: Dãy các kim loại bị thụ động với axit H2SO4 đặc nguội là
C. Mg, ZnO, Ba(OH)2,CaCO3.
B. CuO, Fe(OH)2, Al, NaCl
A. Cu, ZnO, NaOH, CaOCl2 .
D. Na, CaCO3, Mg(OH)2, BaSO4
Câu 2: Dãy gồm những chất đều tác dụng được với dd H2SO4 loãng là:
A. HBr
B. NH3
C. HI
D. CO2
Câu 3: Khí sau đây có thể được làm khô bằng H2SO4 đặc
A. 5
B. 4
C. 7
D. 6
Câu 4: Cho lần lượt các chất sau : FeS, Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4, Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Số phản ứng oxi hoá - khử là:
B. Al
A. Fe
C. Mg
D. Cu
Câu 5: Cho 5,4g kim loại R tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc nóng, phản ứng kết thúc thu được 6,72 lít SO2 sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc. Tìm kim loại R.
Hoạt động: Tìm tòi, mở rộng
CÁCH THỨC TỔ CHỨC
1. Hãy tìm hiểu thêm các ứng dụng của axit H2SO4 và muối sunfat trong thực tế.
2. Axit sunfuric tinh khiết có được tìm thấy trên Trái Đất không? Ngoài ra axit sunfuric được tạo thành từ hiện tượng nào trong tự nhiên?
GV chia HS theo cặp và yêu cầu các em về nhà tìm hiểu:
Cảm ơn các thầy cô đã lắng nghe
 









Các ý kiến mới nhất