Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 3. Công và công suất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đường thị hiên
Ngày gửi: 00h:47' 30-09-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 384
Số lượt thích: 0 người
+ Cần cẩu nào to hơn sẽ khoẻ hơn.
+ Cần cẩu nào nâng vật có khối lượng
lớn hơn thì xem như khoẻ hơn.
+ Cần cẩu nào nâng vật có khối lượng
lớn hơn trong một thời gian nhỏ hơn
thì khoẻ hơn.

BÀI 3. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT.
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1

Có mấy hình thức truyền năng lượng?
Có hai hình thức truyền năng lượng: Thực hiện công và truyền nhiệt.
Khi hai vật tiếp xúc (tương tác) nhau, năng lượng (dạng nhiệt)
có thể truyền từ vật này sang vật kia. Ngoài ra, khi hai vật tiếp xúc
nhau, vật này có thể nhận “chuyển động” từ vật kia. Nói cách khác,
vật này thực hiện công lên vật kia. Trong bài học ta chỉ xét hình thức
truyền năng lượng bằng cách thực hiện công.

I. CÔNG
1. Lập biểu thức tính công

?1 So sánh động năng của vật trước và sau
khi người đẩy kiện hàng,
?2 Vật nào đã nhận công? Lực nào đã thực
hiện công lên vật?
?3 Sau khi dịch chuyển quãng đường s, kiện
hàng có tốc độ v, kiện hàng có động năng.
Động năng này có nguồn gốc từ đâu?
?4 Muốn động năng của vật tăng (công càng
lớn) thì cần phải thay đổi các yếu tố nào?

1. Tốc độ trước và sau khi đẩy kiện hàng tăng lên do đó động năng của vật tăng.
2. Thùng hàng đã nhận công. Lực đẩy của người đã thực hiện công.
3. Động năng có nguồn gốc từ việc nhận công của lực đẩy từ người
4. Muốn động năng của vật tăng thì cần thay đổi độ lớn của lực tác dụng vào vật,
hoặc tăng tốc độ (tăng quãng đường s)

Khi người tác dụng một lực đẩy lên
thùng hàng làm thùng hàng dịch
chuyển theo hướng của lực đẩy của
người ta nói lực đã thực hiện một
công cơ học.
? Có công cơ học khi nào?
Có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm vật dịch
chuyển theo hướng của lực tác dụng.

Thảo luận nhóm (3p) trả lời câu hỏi thảo luận 1: Trong đời sống
hằng ngày, người ta thường nói người nông dân gặt lúa, nhân viên
thu ngân làm việc tại quầy, học sinh ngồi làm bài tập, … đều đang
“tốn công sức”. Đó có phải là công cơ học không? Vì sao?

Người nông dân gặt lúa

Nhân viên thu ngân làm
việc tại quầy

Học sinh ngồi làm bài
tập

Người nông dân gặt lúa

Nhân viên thu ngân làm
việc tại quầy

Học sinh ngồi làm bài
tập

Người nông dân gặt lúa, nhân viên thu ngân làm việc tại quầy, học sinh
ngồi làm bài tập. Đó không phải là công cơ học vì các công đó không làm
vật dịch chuyển được một quãng đường.

?1 Nêu khái niệm công cơ học (công)
?2 Viết biểu thức tính công
?3 Đơn vị đo công cơ học
1. Công cơ học (Công) là số đo phần năng lượng mà vật nhận vào hoặc mất
đi do tương tác với vật khác.
2. Công A được xác định bởi biểu thức:
A = F.s
3. Khi F = 1N, s = 1m thì A=1N.1m = 1 Nm
- Đơn vị: Jun (J) (1J = 1N.m)
1 kJ = 103 J
1 MJ = 106 J
1 BTU = 1055 J
1 cal = 4,186 J
1 kcal = 1000 cal = 4186 J

Nếu lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với hướng dịch
chuyển của vật thì công thực hiện bởi lực đó bằng bao nhiêu?

I. CÔNG
1. Lập biểu thức tính công
- Khi một lực tác dụng lên vật làm vật dịch chuyển một quãng đường theo hướng của lực,
ta nói lực đã thực hiện một công cơ học.
- Công cơ học (Công) là số đo phần năng lượng mà vật nhận vào hoặc mất đi do tương tác
với vật khác.
- Công A được xác định bởi biểu thức:
A = F.s
Trong đó:
F là lực tác dụng lên vật (N)
S là quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực (m)
- Khi F = 1N, s = 1m thì A=1N.1m = 1 Nm
- Đơn vị: Jun (J) (1J = 1N.m)
1 kJ = 103 J
1 MJ = 106 J
1 BTU = 1055 J
1 cal = 4,186 J
1 kcal = 1000 cal = 4186 J

Trong tình huống đã nêu, nếu xét trong một phút thì máy cày nào thực
hiện được công lớn hơn?

Là công suất của máy cày A;

Là công suất của máy cày B;

Công suất là gì? Viết biểu thức tính công suất?
- Định nghĩa công suất: công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực
hiện công và được xác định bởi công thực hiện được trong một đơn vị thời
gian.
- Công thức tính công suất: P =

2. Công suất
- Định nghĩa công suất: công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực
hiện công và được xác định bởi công thực hiện được trong một đơn vị thời
gian.
- Công thức tính công suất:
Trong đó:

P là công suất

P=

t (s) là thời gian thực hiện công;
A (J) là công.
- Đơn vị đo công suất: oát (kí hiệu: W); kilôoát (kí hiệu: kW); mêgaoát (kí
hiệu: MW); gigaoát (kí hiệu: GW)
1 kW = 103 W;
1 MW = 106 W;
1 GW = 109 W

Câu 1. Trường hợp nào sau đây không sinh công? 
A. Cầu thủ bóng đá sút vào trái bóng 
B. Vận động viên cầu lông đang đánh cầu 
C. Vận động viên cờ vua đang ngồi yên suy nghĩ 
C
D. Vận động viên đẩy tạ đang đẩy quả tạ bay đi 
Câu 2. Trường hợp nào sau đây có công cơ học? Chọn đáp án đúng nhất.
A. Khi có lực tác dụng vào vật.
B. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương
của lực.
C. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương không vuông góc với
C
phương của lực.
D. Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên.

Câu 3. Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào trọng lực thực hiện công?
A. Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động.
B. Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên.
C. Ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang.

DD. Quả nặng rơi từ trên xuống.
Câu 4.  Một người đẩy một xe với một lực 300N làm xe chuyển động đều trên đường
nằm ngang dài 50 m. Công của người đó thực hiện là
A. 15 00J.

B. 60 W

CC. 15 000 J.

D. 60J.

1. Trong mỗi nhịp đập, tim người thực hiện một công xấp xỉ 1 J.
a. Tính công suất của tim, biết trung bình cứ một phút tim đập 72 lần.
b. Áp hai ngón tay vào vị trí động mạch trên cổ tay của em và đếm số lần
tim đập trong một phút, từ đó tính công suất của tim.
Công suất của tim là: P = = 1,2 (W)

BÀI TẬP VỀ NHÀ
Luyện tập (SGK-Tr15). Một xe nâng tác
dụng một lực hướng lên trên theo
phương thẳng đứng, có độ lớn 2000 N để
nâng kiện hàng từ mặt đất lên độ cao 1,4
m. Tính công của lực nâng.
Luyện tập (SGK-Tr16): Cần cẩu A
nâng được kiện hàng 2 tấn lên cao 5 m
trong 1 phút. Cần cẩu B nâng được kiện
hàng 1,5 tấn lên cao 8 m trong 40 s. Xem
lực nâng bằng với trọng lượng của kiện
hàng. So sánh công suất của hai cần cẩu.

BÀI TẬP VỀ NHÀ

BÀI TẬP VỀ NHÀ
 
Gửi ý kiến