CTST - Bài 3. Công và công suất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đường thị hiên
Ngày gửi: 00h:47' 30-09-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 384
Nguồn:
Người gửi: đường thị hiên
Ngày gửi: 00h:47' 30-09-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 384
Số lượt thích:
0 người
+ Cần cẩu nào to hơn sẽ khoẻ hơn.
+ Cần cẩu nào nâng vật có khối lượng
lớn hơn thì xem như khoẻ hơn.
+ Cần cẩu nào nâng vật có khối lượng
lớn hơn trong một thời gian nhỏ hơn
thì khoẻ hơn.
BÀI 3. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT.
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1
Có mấy hình thức truyền năng lượng?
Có hai hình thức truyền năng lượng: Thực hiện công và truyền nhiệt.
Khi hai vật tiếp xúc (tương tác) nhau, năng lượng (dạng nhiệt)
có thể truyền từ vật này sang vật kia. Ngoài ra, khi hai vật tiếp xúc
nhau, vật này có thể nhận “chuyển động” từ vật kia. Nói cách khác,
vật này thực hiện công lên vật kia. Trong bài học ta chỉ xét hình thức
truyền năng lượng bằng cách thực hiện công.
I. CÔNG
1. Lập biểu thức tính công
?1 So sánh động năng của vật trước và sau
khi người đẩy kiện hàng,
?2 Vật nào đã nhận công? Lực nào đã thực
hiện công lên vật?
?3 Sau khi dịch chuyển quãng đường s, kiện
hàng có tốc độ v, kiện hàng có động năng.
Động năng này có nguồn gốc từ đâu?
?4 Muốn động năng của vật tăng (công càng
lớn) thì cần phải thay đổi các yếu tố nào?
1. Tốc độ trước và sau khi đẩy kiện hàng tăng lên do đó động năng của vật tăng.
2. Thùng hàng đã nhận công. Lực đẩy của người đã thực hiện công.
3. Động năng có nguồn gốc từ việc nhận công của lực đẩy từ người
4. Muốn động năng của vật tăng thì cần thay đổi độ lớn của lực tác dụng vào vật,
hoặc tăng tốc độ (tăng quãng đường s)
Khi người tác dụng một lực đẩy lên
thùng hàng làm thùng hàng dịch
chuyển theo hướng của lực đẩy của
người ta nói lực đã thực hiện một
công cơ học.
? Có công cơ học khi nào?
Có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm vật dịch
chuyển theo hướng của lực tác dụng.
Thảo luận nhóm (3p) trả lời câu hỏi thảo luận 1: Trong đời sống
hằng ngày, người ta thường nói người nông dân gặt lúa, nhân viên
thu ngân làm việc tại quầy, học sinh ngồi làm bài tập, … đều đang
“tốn công sức”. Đó có phải là công cơ học không? Vì sao?
Người nông dân gặt lúa
Nhân viên thu ngân làm
việc tại quầy
Học sinh ngồi làm bài
tập
Người nông dân gặt lúa
Nhân viên thu ngân làm
việc tại quầy
Học sinh ngồi làm bài
tập
Người nông dân gặt lúa, nhân viên thu ngân làm việc tại quầy, học sinh
ngồi làm bài tập. Đó không phải là công cơ học vì các công đó không làm
vật dịch chuyển được một quãng đường.
?1 Nêu khái niệm công cơ học (công)
?2 Viết biểu thức tính công
?3 Đơn vị đo công cơ học
1. Công cơ học (Công) là số đo phần năng lượng mà vật nhận vào hoặc mất
đi do tương tác với vật khác.
2. Công A được xác định bởi biểu thức:
A = F.s
3. Khi F = 1N, s = 1m thì A=1N.1m = 1 Nm
- Đơn vị: Jun (J) (1J = 1N.m)
1 kJ = 103 J
1 MJ = 106 J
1 BTU = 1055 J
1 cal = 4,186 J
1 kcal = 1000 cal = 4186 J
Nếu lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với hướng dịch
chuyển của vật thì công thực hiện bởi lực đó bằng bao nhiêu?
I. CÔNG
1. Lập biểu thức tính công
- Khi một lực tác dụng lên vật làm vật dịch chuyển một quãng đường theo hướng của lực,
ta nói lực đã thực hiện một công cơ học.
- Công cơ học (Công) là số đo phần năng lượng mà vật nhận vào hoặc mất đi do tương tác
với vật khác.
- Công A được xác định bởi biểu thức:
A = F.s
Trong đó:
F là lực tác dụng lên vật (N)
S là quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực (m)
- Khi F = 1N, s = 1m thì A=1N.1m = 1 Nm
- Đơn vị: Jun (J) (1J = 1N.m)
1 kJ = 103 J
1 MJ = 106 J
1 BTU = 1055 J
1 cal = 4,186 J
1 kcal = 1000 cal = 4186 J
Trong tình huống đã nêu, nếu xét trong một phút thì máy cày nào thực
hiện được công lớn hơn?
Là công suất của máy cày A;
Là công suất của máy cày B;
Công suất là gì? Viết biểu thức tính công suất?
- Định nghĩa công suất: công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực
hiện công và được xác định bởi công thực hiện được trong một đơn vị thời
gian.
- Công thức tính công suất: P =
2. Công suất
- Định nghĩa công suất: công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực
hiện công và được xác định bởi công thực hiện được trong một đơn vị thời
gian.
- Công thức tính công suất:
Trong đó:
P là công suất
P=
t (s) là thời gian thực hiện công;
A (J) là công.
- Đơn vị đo công suất: oát (kí hiệu: W); kilôoát (kí hiệu: kW); mêgaoát (kí
hiệu: MW); gigaoát (kí hiệu: GW)
1 kW = 103 W;
1 MW = 106 W;
1 GW = 109 W
Câu 1. Trường hợp nào sau đây không sinh công?
A. Cầu thủ bóng đá sút vào trái bóng
B. Vận động viên cầu lông đang đánh cầu
C. Vận động viên cờ vua đang ngồi yên suy nghĩ
C
D. Vận động viên đẩy tạ đang đẩy quả tạ bay đi
Câu 2. Trường hợp nào sau đây có công cơ học? Chọn đáp án đúng nhất.
A. Khi có lực tác dụng vào vật.
B. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương
của lực.
C. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương không vuông góc với
C
phương của lực.
D. Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên.
Câu 3. Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào trọng lực thực hiện công?
A. Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động.
B. Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên.
C. Ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang.
DD. Quả nặng rơi từ trên xuống.
Câu 4. Một người đẩy một xe với một lực 300N làm xe chuyển động đều trên đường
nằm ngang dài 50 m. Công của người đó thực hiện là
A. 15 00J.
B. 60 W
CC. 15 000 J.
D. 60J.
1. Trong mỗi nhịp đập, tim người thực hiện một công xấp xỉ 1 J.
a. Tính công suất của tim, biết trung bình cứ một phút tim đập 72 lần.
b. Áp hai ngón tay vào vị trí động mạch trên cổ tay của em và đếm số lần
tim đập trong một phút, từ đó tính công suất của tim.
Công suất của tim là: P = = 1,2 (W)
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Luyện tập (SGK-Tr15). Một xe nâng tác
dụng một lực hướng lên trên theo
phương thẳng đứng, có độ lớn 2000 N để
nâng kiện hàng từ mặt đất lên độ cao 1,4
m. Tính công của lực nâng.
Luyện tập (SGK-Tr16): Cần cẩu A
nâng được kiện hàng 2 tấn lên cao 5 m
trong 1 phút. Cần cẩu B nâng được kiện
hàng 1,5 tấn lên cao 8 m trong 40 s. Xem
lực nâng bằng với trọng lượng của kiện
hàng. So sánh công suất của hai cần cẩu.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
BÀI TẬP VỀ NHÀ
+ Cần cẩu nào nâng vật có khối lượng
lớn hơn thì xem như khoẻ hơn.
+ Cần cẩu nào nâng vật có khối lượng
lớn hơn trong một thời gian nhỏ hơn
thì khoẻ hơn.
BÀI 3. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT.
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1
Có mấy hình thức truyền năng lượng?
Có hai hình thức truyền năng lượng: Thực hiện công và truyền nhiệt.
Khi hai vật tiếp xúc (tương tác) nhau, năng lượng (dạng nhiệt)
có thể truyền từ vật này sang vật kia. Ngoài ra, khi hai vật tiếp xúc
nhau, vật này có thể nhận “chuyển động” từ vật kia. Nói cách khác,
vật này thực hiện công lên vật kia. Trong bài học ta chỉ xét hình thức
truyền năng lượng bằng cách thực hiện công.
I. CÔNG
1. Lập biểu thức tính công
?1 So sánh động năng của vật trước và sau
khi người đẩy kiện hàng,
?2 Vật nào đã nhận công? Lực nào đã thực
hiện công lên vật?
?3 Sau khi dịch chuyển quãng đường s, kiện
hàng có tốc độ v, kiện hàng có động năng.
Động năng này có nguồn gốc từ đâu?
?4 Muốn động năng của vật tăng (công càng
lớn) thì cần phải thay đổi các yếu tố nào?
1. Tốc độ trước và sau khi đẩy kiện hàng tăng lên do đó động năng của vật tăng.
2. Thùng hàng đã nhận công. Lực đẩy của người đã thực hiện công.
3. Động năng có nguồn gốc từ việc nhận công của lực đẩy từ người
4. Muốn động năng của vật tăng thì cần thay đổi độ lớn của lực tác dụng vào vật,
hoặc tăng tốc độ (tăng quãng đường s)
Khi người tác dụng một lực đẩy lên
thùng hàng làm thùng hàng dịch
chuyển theo hướng của lực đẩy của
người ta nói lực đã thực hiện một
công cơ học.
? Có công cơ học khi nào?
Có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm vật dịch
chuyển theo hướng của lực tác dụng.
Thảo luận nhóm (3p) trả lời câu hỏi thảo luận 1: Trong đời sống
hằng ngày, người ta thường nói người nông dân gặt lúa, nhân viên
thu ngân làm việc tại quầy, học sinh ngồi làm bài tập, … đều đang
“tốn công sức”. Đó có phải là công cơ học không? Vì sao?
Người nông dân gặt lúa
Nhân viên thu ngân làm
việc tại quầy
Học sinh ngồi làm bài
tập
Người nông dân gặt lúa
Nhân viên thu ngân làm
việc tại quầy
Học sinh ngồi làm bài
tập
Người nông dân gặt lúa, nhân viên thu ngân làm việc tại quầy, học sinh
ngồi làm bài tập. Đó không phải là công cơ học vì các công đó không làm
vật dịch chuyển được một quãng đường.
?1 Nêu khái niệm công cơ học (công)
?2 Viết biểu thức tính công
?3 Đơn vị đo công cơ học
1. Công cơ học (Công) là số đo phần năng lượng mà vật nhận vào hoặc mất
đi do tương tác với vật khác.
2. Công A được xác định bởi biểu thức:
A = F.s
3. Khi F = 1N, s = 1m thì A=1N.1m = 1 Nm
- Đơn vị: Jun (J) (1J = 1N.m)
1 kJ = 103 J
1 MJ = 106 J
1 BTU = 1055 J
1 cal = 4,186 J
1 kcal = 1000 cal = 4186 J
Nếu lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với hướng dịch
chuyển của vật thì công thực hiện bởi lực đó bằng bao nhiêu?
I. CÔNG
1. Lập biểu thức tính công
- Khi một lực tác dụng lên vật làm vật dịch chuyển một quãng đường theo hướng của lực,
ta nói lực đã thực hiện một công cơ học.
- Công cơ học (Công) là số đo phần năng lượng mà vật nhận vào hoặc mất đi do tương tác
với vật khác.
- Công A được xác định bởi biểu thức:
A = F.s
Trong đó:
F là lực tác dụng lên vật (N)
S là quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực (m)
- Khi F = 1N, s = 1m thì A=1N.1m = 1 Nm
- Đơn vị: Jun (J) (1J = 1N.m)
1 kJ = 103 J
1 MJ = 106 J
1 BTU = 1055 J
1 cal = 4,186 J
1 kcal = 1000 cal = 4186 J
Trong tình huống đã nêu, nếu xét trong một phút thì máy cày nào thực
hiện được công lớn hơn?
Là công suất của máy cày A;
Là công suất của máy cày B;
Công suất là gì? Viết biểu thức tính công suất?
- Định nghĩa công suất: công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực
hiện công và được xác định bởi công thực hiện được trong một đơn vị thời
gian.
- Công thức tính công suất: P =
2. Công suất
- Định nghĩa công suất: công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực
hiện công và được xác định bởi công thực hiện được trong một đơn vị thời
gian.
- Công thức tính công suất:
Trong đó:
P là công suất
P=
t (s) là thời gian thực hiện công;
A (J) là công.
- Đơn vị đo công suất: oát (kí hiệu: W); kilôoát (kí hiệu: kW); mêgaoát (kí
hiệu: MW); gigaoát (kí hiệu: GW)
1 kW = 103 W;
1 MW = 106 W;
1 GW = 109 W
Câu 1. Trường hợp nào sau đây không sinh công?
A. Cầu thủ bóng đá sút vào trái bóng
B. Vận động viên cầu lông đang đánh cầu
C. Vận động viên cờ vua đang ngồi yên suy nghĩ
C
D. Vận động viên đẩy tạ đang đẩy quả tạ bay đi
Câu 2. Trường hợp nào sau đây có công cơ học? Chọn đáp án đúng nhất.
A. Khi có lực tác dụng vào vật.
B. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương
của lực.
C. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương không vuông góc với
C
phương của lực.
D. Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên.
Câu 3. Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào trọng lực thực hiện công?
A. Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động.
B. Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên.
C. Ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang.
DD. Quả nặng rơi từ trên xuống.
Câu 4. Một người đẩy một xe với một lực 300N làm xe chuyển động đều trên đường
nằm ngang dài 50 m. Công của người đó thực hiện là
A. 15 00J.
B. 60 W
CC. 15 000 J.
D. 60J.
1. Trong mỗi nhịp đập, tim người thực hiện một công xấp xỉ 1 J.
a. Tính công suất của tim, biết trung bình cứ một phút tim đập 72 lần.
b. Áp hai ngón tay vào vị trí động mạch trên cổ tay của em và đếm số lần
tim đập trong một phút, từ đó tính công suất của tim.
Công suất của tim là: P = = 1,2 (W)
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Luyện tập (SGK-Tr15). Một xe nâng tác
dụng một lực hướng lên trên theo
phương thẳng đứng, có độ lớn 2000 N để
nâng kiện hàng từ mặt đất lên độ cao 1,4
m. Tính công của lực nâng.
Luyện tập (SGK-Tr16): Cần cẩu A
nâng được kiện hàng 2 tấn lên cao 5 m
trong 1 phút. Cần cẩu B nâng được kiện
hàng 1,5 tấn lên cao 8 m trong 40 s. Xem
lực nâng bằng với trọng lượng của kiện
hàng. So sánh công suất của hai cần cẩu.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
BÀI TẬP VỀ NHÀ
 







Các ý kiến mới nhất