Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 14. Bạch cầu- Miễn dịch

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thúy Quyên
Ngày gửi: 08h:42' 23-10-2019
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích: 0 người
SINH HỌC 8
Kiểm tra bài cũ
Nêu thành phần của máu? Trình bày chức năng của huyết tương và hồng cầu?
Chức năng của huyết tương
+ Duy trì máu ở thể lỏng để lưu thông dễ dàng.
+ Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các chất thải.
Chức năng của hồng cầu
Hồng cầu có Hb có khả năng kết hợp với O2 và CO2 để vận chuyển O2 từ phổi về tim tới tế bàovà vận chuyển CO2 từ tế bào đến tim và tới phổi.
Tiết 14. Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Kháng thể B
Vùng gắn kháng nguyên
Kháng thể C
Kháng thể A
PHẢN ỨNG GIỮA KHÁNG NGUYÊN VÀ KHÁNG THỂ
Quan sát các hình ảnh sau:
Đại thực bào
Đại thực bào
Bạch cầu trung tính
Bạch cầu trung tính
Vi khuẩn
Mũi kim
Ổ viêm sưng lên
Sơ đồ hoạt động thực bào
Quan sát các hình ảnh sau:
Tế bào B tiết kháng thể
Các kháng thể
Tế bào vi khuẩn bị vô hiệu hóa
Sơ đồ hoạt động tạo kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên
Quan sát các hình ảnh sau:
Sơ đồ hoạt động phá hủy các tế bào đã bị nhiễm bệnh
Phân tử prôtêin đặc hiệu
Lỗ thủng trên màng tế bào
Tế bào nhiễm bị phá hủy
Tế bào cơ thể bị nhiễm khuẩn
Kháng nguyên của VK,VR
Tế bào T
Thảo luận nhóm (3 phút)
Nhóm 1: Tìm hiểu hoạt động Thực bào.
Nhóm 2: Tìm hiểu hoạt động Tạo kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên.
Nhóm 3: Tìm hiểu hoạt động Phá hủy các tế bào đã nhiễm bệnh.
Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá chúng
Bạch cầu trung tính và Bạch cầu mono
Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá chúng
Bạch cầu trung tính và Bạch cầu mono
BC limpho B tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể sẽ gây kết dính và làm vô hiệu các kháng nguyên.
Limphô B
Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá chúng
Bạch cầu trung tính và Bạch cầu mono
BC limpho B tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể sẽ gây kết dính và làm vô hiệu các kháng nguyên.
Limphô B
Phá huỷ tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện, tiếp xúc và phá hủy chúng
Limphô T
II. Miễn dịch
1. Khái niệm miễn dịch:
Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc 1 bệnh nào đó mặc dù sống ở môi trường có vi khuẩn, virut gây bệnh.
2. Phân loại miễn dịch:
a. Miễn dịch tự nhiên : Tự cơ thể có khả năng không mắc 1 số bệnh (miễn dịch bẩm sinh) hoặc sau 1 lần mắc bệnh ấy (miễn dịch tập nhiễm).
b. Miễn dịch nhân tạo : do con người tạo ra cho cơ thể bằng tiêm chủng phòng bệnh hoặc tiêm huyết thanh.
Có một số bệnh sau : Thủy đậu, tay chân miệng, quai bị, lao, cảm cúm, ho gà, sốt xuất huyết.

tay chân miệng
sốt xuất huyết
cảm cúm
Thủy đậu
Thủy đậu
quai bị
lao
ho gà
cảm cúm
Luyện tập
Câu 1. Loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào.
a. bạch cầu trung tính.
b. bạch cầu ưa kiềm
c. bạch cầu ưa axít. d. bạch cầu đơn nhân.
Câu 2. Hoạt động nào là hoạt động của tế bào Lim pho B?
a. Tiết kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên.
b. Thực bào bảo vệ cơ thể.
c. Tự tiết chất bảo vệ cơ thể.
d. Tạo hàng rào bảo vệ.
Câu 3. Tế bào T phá hủy tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nào ?
a. Tiết men phá hủy màng.
b. Dùng phân tử Prôtêin đặc hiệu.
c. Dùng chân giả tiêu diệt.
d. Thực bào.
Luyện tập
Vận dụng – tìm tòi
Viết báo cáo về tuyên truyền về Đại dịch HIV/AIDS và Các biện pháp chăm sóc người bị nhiễm HIV/AIDS.
468x90
 
Gửi ý kiến