Bài 24. Hô hấp tế bào (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Thanh
Ngày gửi: 14h:53' 13-09-2011
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 136
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Thanh
Ngày gửi: 14h:53' 13-09-2011
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích:
0 người
Kính chào các thầy cô!
Thân chào các em!
HÔ HẤP TẾ BÀO
BÀI 24:
Câu 1: Chức năng quan trọng nhất của quá trình đường phân là:
a. Lấy năng lượng từ glucozơ một cách nhanh chóng
b. Tạo cho cacbohiđrat xâm nhập vào chu trình crep
c. Có khã năng phân chia đường thành các tiểu phần nhỏ
d. Tạo ATP để cung cấp NL cho cơ thể
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Kết quả của chu trình Crep là:
1ATP+ 4CO2 +6NADH + 2FADH2
1ATP+ 4CO2 +6NADH + 1FADH2
2ATP+ 4CO2 +6NADH + 2FADH2
1ATP+ 4CO2 +4NADH + 2FADH2
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Vậy từ 1 glucô
thông qua đường phân và crep tạo ra
bao nhiêu
NADH VÀ FADH2?
HÔ HẤP TẾ BÀO
BÀI 24:
Vị trí
Hoạt động của chuổi vận chuyển điện tử
Kết quả
3. Giai đoạn chuyền electron hô hấp
Màng trong
Enzim và chuỗi vận chuyển điện tử
Xoang gian màng
Màng trong
Chất nền
a. Vị trí
Sinh vật nhân sơ: Diễn ra tại màng sinh chất
Sinh vật nhân thực: Diễn ra tại màng trong của ty thể
Xoang gian màng
Màng trong
Chất nền
b. Hoạt động của chuổi vận chuyển điện tử
Điện tử sẽ được chuyền từ NADH và FADH2 tới O2 thông qua một chuổi các phản ứng oxi hóa khử kế tiếp nhau.
Các chất nhận điện tử: Xyt a, xyt b, xyt c, xyt a3….và Q.
Chất nhận điện tử cuối cùng là oxy của khí quyển, oxy bị khử tạo ra nước
Năng lượng được giải phóng từ việc oxy hóa NADH, FADH2 được sử dụng để tổng hợp ATP
b. Hoạt động của chuổi vận chuyển điện tử (tt)
Vậy có bao nhiêu ATP được tổng hợp thông qua hoạt động của chuổi vận chuyển diện tử?
c. Kết quả:
34 ATP được tổng hợp
Giải phóng nước, NAD+, FAD+.
Chú ý:
Sự quay vòng của NAD+ trong hô hấp hiếu khí và lên men.
Từ NADH tạo ra NAD+ và H+ và điện tử: Trong đó NAD+ được sử dụng lại, điện tử được vận chuyển qua hoạt động của chuổi VCĐT, H+ được vận chuyển qua màng.
Vì sao điện tử không truyền từ NADH và FADH tới ngay chất nhận cuối cùng là O2 mà phải truyền từ từ qua nhiều chặng như vậy?
Vị trí
Hoạt động
Kết quả
C6H12O6
2 Axit pyruvic
Đường phân
Acetyl CoA
Chuổi vận chuyển điện tử
Cơ chế hô hấp
Ty thể
NADH2
Hãy so sánh 3 giai đoạn của
hô hấp tế bào về:
- Vị trí xãy ra
- Nguyên liệu
Kết quả
Hiệu quả năng lượng
Sự khác nhau giữa 3 giai đoạn:
4. Sơ đồ tổng quát về hô hấp TB
Glucôzơ
2 ATP
2 NADH
2 axit Piruvic
2 CO2
2 NADH
2 C-C-CoA
Crep
4 CO2
2 ATP
6 NADH
2 FADH2
Chuỗi vận chuyển
điện tử
34 ATP
6 H2O
6 O2
Tại TBC
Tại chất nền
của ti thể
Tại màng trong
của ti thể
Rút ra các kết luận gì
từ sơ đồ này?
3 giai đoạn này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: sản phẩm của giai đoạn này là nguyên liệu của giai đoạn kia.
C6H12O6 được phân giải từ từ qua nhiều giai đoạn năng lượng giải phóng qua nhiều chặng. Kết quả khi phân giải 1 phân tử Glucô sẽ tạo ra 38 ATP.
Tốc độ của hô hấp phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào.
- Điều gì sẽ xảy ra nếu như tế bào
không được cung cấp O2?
- Vì sao khi hoạt động cơ bắp mạnh
thì cơ bị mỏi và không thể tiếp tục
hoạt động được nữa?
III. QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI CÁC CHẤT KHÁC
Chu trình
Crep
Prôtêin
Axit amin
Cacbohiđrat
Axit piruvic
Lipit
Axit béo, glixêrol
Đường 6C – 5C
Axêtyl - CoA
Vận chuyển điện tử
ADP + P
ATP
H2O
CO2
-NH2
O2
ATP
Vậy điểm chung của quá trình phân giải các chất này là gì?
Tại sao ăn nhiều đường thì dể dẩn đến béo phì?
Các quá trình này có mối liên quan mật thiết với nhau và chất trung gian là C-C-CoA.
Khi hợp chất hữu cơ bắt đầu là đường thì quá trình phân giải tạo ra nhiều năng lượng nhất.
CỦNG CỐ (Hs thảo luận nhóm)
Bài 1: Hãy tính hiệu quả của hô hấp tế bào, biết rằng 1 ATP ≈ 7,3 Kcal? Rút ra nhận xét gì từ hiệu quả năng lượng của hô hấp tế bào?
CỦNG CỐ
Bài 2: Các câu sau đều sai, hãy sửa lại cho đúng ?
CỦNG CỐ
Câu 1: Qua 3 giai đoạn của hô hấp tế bào đã tạo ra 34 ATP, và số ATP này mang toàn bộ năng lượng của 1 phân tử glucô ban đầu?
Câu 2:Qua 2 giai đoạn đầu có tất cả là 3 ATP, 6NADH, 1FADH2 được tổng hợp?
Câu 3: Nếu như chuổi VCĐT bắt đầu bằng NADH thì sẽ có 4 H+được vận chuyển qua màng và có 2 ATP được tổng hợp?
Bài tập về nhà
Câu 1: Giải thích tại sao ATP chỉ được tổng hợp khi có dòng H+ vận chuyển từ xoang gian màng qua màng trong vào chất nền mà không được tổng hợp khi H+ vận chuyển theo chiều ngược lại?
Câu 2: So sánh đốt cháy với hô hấp tế bào?
Câu 3: Tại sao tế bào không sử dụng luôn NL trong các phân tử glucô mà phải đi vòng qua hoạt động sản xuất ATP của ty thể?
Thân chào các em!
HÔ HẤP TẾ BÀO
BÀI 24:
Câu 1: Chức năng quan trọng nhất của quá trình đường phân là:
a. Lấy năng lượng từ glucozơ một cách nhanh chóng
b. Tạo cho cacbohiđrat xâm nhập vào chu trình crep
c. Có khã năng phân chia đường thành các tiểu phần nhỏ
d. Tạo ATP để cung cấp NL cho cơ thể
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Kết quả của chu trình Crep là:
1ATP+ 4CO2 +6NADH + 2FADH2
1ATP+ 4CO2 +6NADH + 1FADH2
2ATP+ 4CO2 +6NADH + 2FADH2
1ATP+ 4CO2 +4NADH + 2FADH2
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Vậy từ 1 glucô
thông qua đường phân và crep tạo ra
bao nhiêu
NADH VÀ FADH2?
HÔ HẤP TẾ BÀO
BÀI 24:
Vị trí
Hoạt động của chuổi vận chuyển điện tử
Kết quả
3. Giai đoạn chuyền electron hô hấp
Màng trong
Enzim và chuỗi vận chuyển điện tử
Xoang gian màng
Màng trong
Chất nền
a. Vị trí
Sinh vật nhân sơ: Diễn ra tại màng sinh chất
Sinh vật nhân thực: Diễn ra tại màng trong của ty thể
Xoang gian màng
Màng trong
Chất nền
b. Hoạt động của chuổi vận chuyển điện tử
Điện tử sẽ được chuyền từ NADH và FADH2 tới O2 thông qua một chuổi các phản ứng oxi hóa khử kế tiếp nhau.
Các chất nhận điện tử: Xyt a, xyt b, xyt c, xyt a3….và Q.
Chất nhận điện tử cuối cùng là oxy của khí quyển, oxy bị khử tạo ra nước
Năng lượng được giải phóng từ việc oxy hóa NADH, FADH2 được sử dụng để tổng hợp ATP
b. Hoạt động của chuổi vận chuyển điện tử (tt)
Vậy có bao nhiêu ATP được tổng hợp thông qua hoạt động của chuổi vận chuyển diện tử?
c. Kết quả:
34 ATP được tổng hợp
Giải phóng nước, NAD+, FAD+.
Chú ý:
Sự quay vòng của NAD+ trong hô hấp hiếu khí và lên men.
Từ NADH tạo ra NAD+ và H+ và điện tử: Trong đó NAD+ được sử dụng lại, điện tử được vận chuyển qua hoạt động của chuổi VCĐT, H+ được vận chuyển qua màng.
Vì sao điện tử không truyền từ NADH và FADH tới ngay chất nhận cuối cùng là O2 mà phải truyền từ từ qua nhiều chặng như vậy?
Vị trí
Hoạt động
Kết quả
C6H12O6
2 Axit pyruvic
Đường phân
Acetyl CoA
Chuổi vận chuyển điện tử
Cơ chế hô hấp
Ty thể
NADH2
Hãy so sánh 3 giai đoạn của
hô hấp tế bào về:
- Vị trí xãy ra
- Nguyên liệu
Kết quả
Hiệu quả năng lượng
Sự khác nhau giữa 3 giai đoạn:
4. Sơ đồ tổng quát về hô hấp TB
Glucôzơ
2 ATP
2 NADH
2 axit Piruvic
2 CO2
2 NADH
2 C-C-CoA
Crep
4 CO2
2 ATP
6 NADH
2 FADH2
Chuỗi vận chuyển
điện tử
34 ATP
6 H2O
6 O2
Tại TBC
Tại chất nền
của ti thể
Tại màng trong
của ti thể
Rút ra các kết luận gì
từ sơ đồ này?
3 giai đoạn này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: sản phẩm của giai đoạn này là nguyên liệu của giai đoạn kia.
C6H12O6 được phân giải từ từ qua nhiều giai đoạn năng lượng giải phóng qua nhiều chặng. Kết quả khi phân giải 1 phân tử Glucô sẽ tạo ra 38 ATP.
Tốc độ của hô hấp phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào.
- Điều gì sẽ xảy ra nếu như tế bào
không được cung cấp O2?
- Vì sao khi hoạt động cơ bắp mạnh
thì cơ bị mỏi và không thể tiếp tục
hoạt động được nữa?
III. QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI CÁC CHẤT KHÁC
Chu trình
Crep
Prôtêin
Axit amin
Cacbohiđrat
Axit piruvic
Lipit
Axit béo, glixêrol
Đường 6C – 5C
Axêtyl - CoA
Vận chuyển điện tử
ADP + P
ATP
H2O
CO2
-NH2
O2
ATP
Vậy điểm chung của quá trình phân giải các chất này là gì?
Tại sao ăn nhiều đường thì dể dẩn đến béo phì?
Các quá trình này có mối liên quan mật thiết với nhau và chất trung gian là C-C-CoA.
Khi hợp chất hữu cơ bắt đầu là đường thì quá trình phân giải tạo ra nhiều năng lượng nhất.
CỦNG CỐ (Hs thảo luận nhóm)
Bài 1: Hãy tính hiệu quả của hô hấp tế bào, biết rằng 1 ATP ≈ 7,3 Kcal? Rút ra nhận xét gì từ hiệu quả năng lượng của hô hấp tế bào?
CỦNG CỐ
Bài 2: Các câu sau đều sai, hãy sửa lại cho đúng ?
CỦNG CỐ
Câu 1: Qua 3 giai đoạn của hô hấp tế bào đã tạo ra 34 ATP, và số ATP này mang toàn bộ năng lượng của 1 phân tử glucô ban đầu?
Câu 2:Qua 2 giai đoạn đầu có tất cả là 3 ATP, 6NADH, 1FADH2 được tổng hợp?
Câu 3: Nếu như chuổi VCĐT bắt đầu bằng NADH thì sẽ có 4 H+được vận chuyển qua màng và có 2 ATP được tổng hợp?
Bài tập về nhà
Câu 1: Giải thích tại sao ATP chỉ được tổng hợp khi có dòng H+ vận chuyển từ xoang gian màng qua màng trong vào chất nền mà không được tổng hợp khi H+ vận chuyển theo chiều ngược lại?
Câu 2: So sánh đốt cháy với hô hấp tế bào?
Câu 3: Tại sao tế bào không sử dụng luôn NL trong các phân tử glucô mà phải đi vòng qua hoạt động sản xuất ATP của ty thể?
 








Các ý kiến mới nhất