Bài 12. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 11h:27' 31-10-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 364
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 11h:27' 31-10-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 364
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KRÔNG BÔNG
Trường THCS HÒA SƠN
Giáo viên : Nguyễn Thị Hằng
Giáo viên : Nguyễn Thị Hằng
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KRÔNG BÔNG
Trường THCS HÒA SƠN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Cho các hợp chất vô cơ sau: CaO, HCl, Na2CO3, NaOH, H2SO4, SO2, MgCl2, Fe2O3, K2SO4, Cu(OH)2.
Hãy chỉ ra đâu là oxit, axit, bazơ, muối ?
Oxit : CaO , SO2 , Fe2O3 .
Axit HCl , H2SO4 .
Bazơ : NaOH , Cu(OH)2 .
Muối : Na2 CO3 , MgCl2 , K2SO4
Phân loại các hợp chất vô cơ
Oxit
Axit
Bazơ
Muối
Các loại hợp chất vô cơ
Oxit bazơ
Oxit axit
Axit có oxi
Axit không có oxi
Bazơ tan
Bazơ khôngtan
Muối axit
Muối trung hòa
CaO Fe2O3
CO2 SO2
HNO3H2SO4
HClHBr
NaOHKOH
Cu(OH)2 Fe(OH)3
NaHSO4 NaHCO3
Na2SO4 Na2CO3
Tiết 16 - Bài 12 :
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
Bazơ
oxit bazơ
Axit
oxit axit
Muối
(1)
(9)
(2)
(3)
(8)
(4)
(5)
(6)
(7)
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
Bazơ
oxit bazơ
Muối
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Nhóm 3,4:
Nhóm 1,2:
Nhóm 1,2: Viết phương trình minh họa (1), (2), (3), (4), (5).
Nhóm 3,4: Viết phương trình minh họa (6), (7), (8), (9).
Axit
oxit axit
Muối
(9)
(8)
(6)
(7)
Tiết 16 - Bài 12 :
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
(1) CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
(2) K2O + H2O 2KOH
(3) Cu(OH)2 CuO + H2O
t0
(4) Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O
(5) CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
Bazơ
oxit bazơ
Muối
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Nhóm 1,2:
Tiết 16- Bài 12:
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
(9) CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
(8) SO2 + H2O H2SO3
(6) AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
(7) H2SO4 + ZnO ZnSO4 + H2O
Nhóm 3,4:
Axit
oxit axit
Muối
(9)
(8)
(6)
(7)
Tiết 16 - Bài 12 :
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
(9) CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
(8) SO2 + H2O H2SO3
(6) AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
(7) H2SO4 + ZnO ZnSO4 + H2O
(1) CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
(2) K2O + H2O 2KOH
(3) Cu(OH)2 CuO + H2O
t0
(4) Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O
(5) CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
Tiết 16 - Bài 12 :
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Bazơ
oxit bazơ
Axit
oxit axit
Muối
Nhiệt
phân
hủy
+ H2O
+ Oxit axit
+ Oxit bazơ
+ H2O
+ Oxit axit
+ Bazơ
+ Axit
+ Kim loại
(1)
(9)
(2)
(3)
(8)
(4)
(5)
(6)
(7)
+ Axit
+ Bazơ
+ Axit
+ Muối
+ Oxit bazơ
+ Bazơ
+ Muối
* Sơ đồ quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
BT1/41(SGK):
Bài tập:
Giải thích và viết phương trình hóa học.
Bài 1.Chất nào trong những thuốc thử sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat và dung dịch natri cacbonat:
A/ Dung dịch bari clorua.
B/ Dung dịch axit clohđric.
C/ Dung dịch chì nitrat.
D/ Dung dịch bạc nitrat.
E/ Dung dịch natri hiđroxit.
Giải
- Đáp án B: Thuốc thử là dung dịch HCl
- Vì chất tác dụng với dd HCl tạo ra bọt khí, chất đó là Na2CO3.
- PTHH: 2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O
BT2/41(SGK):
a/ Cho những dung dịch sau đây lần lượt phản ứng với nhau từng đôi một, hãy đánh dấu (x) nếu có phản ứng xảy ra, dấu (o) nếu không phản ứng.
b/ Viết phương trình hóa học (nếu có).
x
x
x
x
o
o
o
o
o
BT2/41(SGK):
b/ Phương trình hóa học:
CuSO4 + 2NaOH
a/
HCl + NaOH
Ba(OH)2 + 2HCl
Ba(OH)2 + H2SO4
Cu(OH)2 + Na2SO4 (1)
NaCl + H2O (2)
BaCl2 + 2H2O (3)
BaSO4 + 2H2O (4)
Bài tập:
Bài 3 (trang 41 sgk ) Viết các phương trình hóa học cho những chuyển đổi hóa học sau:
1, Fe2(SO4)3 + 3BaCl2
3BaSO4 + 2FeCl3
2, FeCl3 + 3NaOH
Fe(OH)3 + 3NaCl
3, 2Fe(OH)3 + 3H2SO4
Fe2(SO4)3 + 6H2O
4, 2Fe(OH)3 --t0----->
Fe2O3 + 3H2O
5, Fe2O3 + 3H2SO4
Fe2(SO4)3 + 3H2O
Bài làm
Bài 4 ( hướng dẫn hs về nhà) .Có những chất Na2O, Na, NaOH, Na2SO4, Na2CO3, NaCl.
a) Dựa mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất trên thành một dãy chuyển đổi hóa học.
b) Viết các phương trình hóa học cho dãy chuyển đổi hóa học trên.
a) Một số dãy chuyển đổi hóa học:
* Na Na2O NaOH Na2CO3 Na2SO4 NaCl
*NaCl Na Na2O Na2CO3 Na2SO4 NaOH
b) Các PTHH minh họa:
Giải:
1) 4Na + O2 2Na2O
t0
2) Na2O + H2O 2NaOH
3) 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
4) Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 +H2O + CO2
5) Na2SO4 + BaCl2 2NaCl + BaSO4
(1)
(2)
(4)
(3)
(5)
(1)
(2)
(4)
(3)
(5)
- Làm các bài tập 3(b),4 trang 41 (SGK).
- Ôn tập các kiến thức về hợp chất vô cơ tiết sau luyện tập.
- Xem bài 13: Ghi tên bài, tiêu đề và kẻ sơ đồ vào tập
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Trường THCS HÒA SƠN
Giáo viên : Nguyễn Thị Hằng
Giáo viên : Nguyễn Thị Hằng
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KRÔNG BÔNG
Trường THCS HÒA SƠN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Cho các hợp chất vô cơ sau: CaO, HCl, Na2CO3, NaOH, H2SO4, SO2, MgCl2, Fe2O3, K2SO4, Cu(OH)2.
Hãy chỉ ra đâu là oxit, axit, bazơ, muối ?
Oxit : CaO , SO2 , Fe2O3 .
Axit HCl , H2SO4 .
Bazơ : NaOH , Cu(OH)2 .
Muối : Na2 CO3 , MgCl2 , K2SO4
Phân loại các hợp chất vô cơ
Oxit
Axit
Bazơ
Muối
Các loại hợp chất vô cơ
Oxit bazơ
Oxit axit
Axit có oxi
Axit không có oxi
Bazơ tan
Bazơ khôngtan
Muối axit
Muối trung hòa
CaO Fe2O3
CO2 SO2
HNO3H2SO4
HClHBr
NaOHKOH
Cu(OH)2 Fe(OH)3
NaHSO4 NaHCO3
Na2SO4 Na2CO3
Tiết 16 - Bài 12 :
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
Bazơ
oxit bazơ
Axit
oxit axit
Muối
(1)
(9)
(2)
(3)
(8)
(4)
(5)
(6)
(7)
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
Bazơ
oxit bazơ
Muối
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Nhóm 3,4:
Nhóm 1,2:
Nhóm 1,2: Viết phương trình minh họa (1), (2), (3), (4), (5).
Nhóm 3,4: Viết phương trình minh họa (6), (7), (8), (9).
Axit
oxit axit
Muối
(9)
(8)
(6)
(7)
Tiết 16 - Bài 12 :
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
(1) CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
(2) K2O + H2O 2KOH
(3) Cu(OH)2 CuO + H2O
t0
(4) Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O
(5) CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
Bazơ
oxit bazơ
Muối
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Nhóm 1,2:
Tiết 16- Bài 12:
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
(9) CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
(8) SO2 + H2O H2SO3
(6) AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
(7) H2SO4 + ZnO ZnSO4 + H2O
Nhóm 3,4:
Axit
oxit axit
Muối
(9)
(8)
(6)
(7)
Tiết 16 - Bài 12 :
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
(9) CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
(8) SO2 + H2O H2SO3
(6) AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
(7) H2SO4 + ZnO ZnSO4 + H2O
(1) CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
(2) K2O + H2O 2KOH
(3) Cu(OH)2 CuO + H2O
t0
(4) Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O
(5) CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
Tiết 16 - Bài 12 :
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Bazơ
oxit bazơ
Axit
oxit axit
Muối
Nhiệt
phân
hủy
+ H2O
+ Oxit axit
+ Oxit bazơ
+ H2O
+ Oxit axit
+ Bazơ
+ Axit
+ Kim loại
(1)
(9)
(2)
(3)
(8)
(4)
(5)
(6)
(7)
+ Axit
+ Bazơ
+ Axit
+ Muối
+ Oxit bazơ
+ Bazơ
+ Muối
* Sơ đồ quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
BT1/41(SGK):
Bài tập:
Giải thích và viết phương trình hóa học.
Bài 1.Chất nào trong những thuốc thử sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat và dung dịch natri cacbonat:
A/ Dung dịch bari clorua.
B/ Dung dịch axit clohđric.
C/ Dung dịch chì nitrat.
D/ Dung dịch bạc nitrat.
E/ Dung dịch natri hiđroxit.
Giải
- Đáp án B: Thuốc thử là dung dịch HCl
- Vì chất tác dụng với dd HCl tạo ra bọt khí, chất đó là Na2CO3.
- PTHH: 2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O
BT2/41(SGK):
a/ Cho những dung dịch sau đây lần lượt phản ứng với nhau từng đôi một, hãy đánh dấu (x) nếu có phản ứng xảy ra, dấu (o) nếu không phản ứng.
b/ Viết phương trình hóa học (nếu có).
x
x
x
x
o
o
o
o
o
BT2/41(SGK):
b/ Phương trình hóa học:
CuSO4 + 2NaOH
a/
HCl + NaOH
Ba(OH)2 + 2HCl
Ba(OH)2 + H2SO4
Cu(OH)2 + Na2SO4 (1)
NaCl + H2O (2)
BaCl2 + 2H2O (3)
BaSO4 + 2H2O (4)
Bài tập:
Bài 3 (trang 41 sgk ) Viết các phương trình hóa học cho những chuyển đổi hóa học sau:
1, Fe2(SO4)3 + 3BaCl2
3BaSO4 + 2FeCl3
2, FeCl3 + 3NaOH
Fe(OH)3 + 3NaCl
3, 2Fe(OH)3 + 3H2SO4
Fe2(SO4)3 + 6H2O
4, 2Fe(OH)3 --t0----->
Fe2O3 + 3H2O
5, Fe2O3 + 3H2SO4
Fe2(SO4)3 + 3H2O
Bài làm
Bài 4 ( hướng dẫn hs về nhà) .Có những chất Na2O, Na, NaOH, Na2SO4, Na2CO3, NaCl.
a) Dựa mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất trên thành một dãy chuyển đổi hóa học.
b) Viết các phương trình hóa học cho dãy chuyển đổi hóa học trên.
a) Một số dãy chuyển đổi hóa học:
* Na Na2O NaOH Na2CO3 Na2SO4 NaCl
*NaCl Na Na2O Na2CO3 Na2SO4 NaOH
b) Các PTHH minh họa:
Giải:
1) 4Na + O2 2Na2O
t0
2) Na2O + H2O 2NaOH
3) 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
4) Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 +H2O + CO2
5) Na2SO4 + BaCl2 2NaCl + BaSO4
(1)
(2)
(4)
(3)
(5)
(1)
(2)
(4)
(3)
(5)
- Làm các bài tập 3(b),4 trang 41 (SGK).
- Ôn tập các kiến thức về hợp chất vô cơ tiết sau luyện tập.
- Xem bài 13: Ghi tên bài, tiêu đề và kẻ sơ đồ vào tập
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 







Các ý kiến mới nhất