Bài 16. Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hương
Ngày gửi: 13h:50' 14-04-2013
Dung lượng: 860.5 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hương
Ngày gửi: 13h:50' 14-04-2013
Dung lượng: 860.5 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 3: ĐỊA LÍ DÂN CƯ
NỘI DUNG 1: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA
A. KIẾN THỨC:
1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
3. Phân bố dân cư chưa hợp lí
a/ Giữa đồng bằng với trung du, miền núi
b/ Giữa thành thị với nông thôn
4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta
B. KĨ NĂNG
- Vẽ biểu đồ.
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu.
- Khai thác át lát địa lí VN.
C. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP.
MỤC LỤC
CÂU 1: Dựa vào át lát địa lí VIệt Nam và kiến thức đã học:
a. Lập bảng số liệu về dân số Việt Nam qua các năm.
b. Từ bảng số liệu nhận xét và giải thích về tình hình gia tăng dân số nước ta.
c. Nêu hậu quả của việc gia tăng dân số ở nước ta.Giải pháp.
a. Lập bảng.
Bảng: Dân số Việt Nam qua các năm.
b. Tình hình gia tăng dân số
- Dân số nước ta đông.
- Dân số nước ta từ năm 1960 – 2007 tăng nhanh.
NGUYÊN NHÂN
*Do mức sinh còn cao và giảm chậm
*Mức chết đã giảm và tương đối ổn định, tuổi thọ trung bình tăng lên.
*Tư tưởng truyền thống: thích đông con nhiều cháu, trọng nam khinh nữ.
*Số phụ nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ cao
*Chưa thực hiện triệt để chính sách KHHGĐ
Hậu quả
* Diện tích rừng bị thu hẹp đáng kể
* Đất đai xói mòn thoái hoá,chất lượng nước giảm rõ rệt
* Không khí nhiều nơi ô nhiễm nặng
* Dân số tăng gây áp lực lớn đối với những nỗ lực giải quyết công ăn việc làm, cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản và phát triển kinh tế - xã hội
Giải pháp
Đẩy mạnh cuộc vận động kế hoạch hoá gia đình
Xây dựng các hệ thống cơ sở hạ tầng cơ bản cho thành phố đô thị.
Mở rộng các loại hình kinh tế nhằm tạo việc làm, thu hút lao động
Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền về vấn đề khai thác,sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên, môi trường
* Câu 2: Cho bảng số liệu sau
a. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên qua các năm.
b. Nhận xét về sự thay đổi tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên qua các năm ở nước ta. Giải thích
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1979– 2010
(Đơn vị:‰)
Câu 3: Cho bảng số liệu
a. Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự thay đổi dân số và Tg ở nước ta trong giai đoạn 1970 - 2010
b. Từ biểu đồ rút ra nhận xét.
c. Vì sao hiện nay Tg giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng nhanh.
* Câu 4: Căn cứ vào bảng số liệu sau, nhận xét về tỉ số giới tính của trẻ em mới sinh ở nước ta. Cho biết nguyên nhân, hậu quả và biện pháp khắc phục.
Câu 5: Dựa vào bảng số liệu sau:
a. Nhận xét và giải thích sự biến đổi cơ cấu dân số nước ta.
b. Phân tích ảnh hưởng cơ cấu dân số đối với sự phát triển KT – XH nước ta.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta qua một số năm
(Đơn vị: %)
*a. Nhận xét và giải thích:
* Nhận xét:
- Giai đoạn 1979 – 2009 cơ cấu dân số nước ta có sự thay đổi theo hướng:
+ Giảm tỉ lệ nhóm tuổi 0 – 14 (DC)
+ Tăng tỉ lệ nhóm tuổi 15 – 59 và trên 60 (DC)
- Cơ cấu dân số “trẻ” đang có xu hướng chuyển sang cơ cấu dân số “già”
* Giải thích:
- Thực hiện công tốt công tác dân số và KHHGĐ.
- Chất lượng cuộc sống tăng, y tế phát triển...
b. Phân tích
- Cơ cấu thuộc loại trẻ song đang có sự thay đổi theo hướng già hoá.
* Thuận lợi:
- Nguồn lao động dự trữ và bổ sung dồi dào.
- Có truyền thống cần cù, sáng tạo; cơ cấu trẻ, có khả năng tiếp thu vận dụng khoa học kĩ thuật nhanh...là nguồn lực có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển đất nước.
* Khó khăn: Khó nâng cao đời sống. Tỉ lệ trẻ em đông đặt ra những vấn đề cấp bách về văn hoá, y tế, giáo dục, giải quyết việc làm...
Câu 6: Dựa vào át lát địa lí VN và kiến thức đã học:
a. Trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta. Giải thích nguyên nhân.
b. Vì sao nước ta phải thực hiện lạ phân bố dân cư trên phạm vi cả nước?
a. Đặc điểm phân bố dân cư: chưa hợp lí.
- Đối với phát triển kinh tế:
+ Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế.
+ Vấn đề việc làm luôn là thách thức lớn đối với nền kinh tế.
+ Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng được tiêu dùng và tích luỹ.
+ Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ.
- Đối với phát triển xã hội:
+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện, thu nhập bình quân đầu người con thấp.
+ Giáo dục, y tế, văn hóa còn gặp nhiều khó khăn.
- Đối với tài nguyên và môi trường:
+ Sự suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
+ Ô nhiễm môi trường, không gian cư trú trật hẹp...
Câu 7: CMR: dân số nước ta tăng nhanh. Cho biết hậu quả của việc tăng nhanh dân số.
* Câu 8: Trình bày nội dung Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta.
- Kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hoá gia đình.
- Chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng.
- Chuyển dịch cơ cấu dân số phù hợp nông thôn và thành thị.
- Xuất khẩu lao động.
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước.
Nội dung soạn:
1. Những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta.
2. Một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay.
3. Các phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lí lao động nước ta nói chung và địa phương nói riêng.
Chú ý: Sử dụng Atlát trang 15 - Dân số
NỘI DUNG 1: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA
A. KIẾN THỨC:
1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
3. Phân bố dân cư chưa hợp lí
a/ Giữa đồng bằng với trung du, miền núi
b/ Giữa thành thị với nông thôn
4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta
B. KĨ NĂNG
- Vẽ biểu đồ.
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu.
- Khai thác át lát địa lí VN.
C. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP.
MỤC LỤC
CÂU 1: Dựa vào át lát địa lí VIệt Nam và kiến thức đã học:
a. Lập bảng số liệu về dân số Việt Nam qua các năm.
b. Từ bảng số liệu nhận xét và giải thích về tình hình gia tăng dân số nước ta.
c. Nêu hậu quả của việc gia tăng dân số ở nước ta.Giải pháp.
a. Lập bảng.
Bảng: Dân số Việt Nam qua các năm.
b. Tình hình gia tăng dân số
- Dân số nước ta đông.
- Dân số nước ta từ năm 1960 – 2007 tăng nhanh.
NGUYÊN NHÂN
*Do mức sinh còn cao và giảm chậm
*Mức chết đã giảm và tương đối ổn định, tuổi thọ trung bình tăng lên.
*Tư tưởng truyền thống: thích đông con nhiều cháu, trọng nam khinh nữ.
*Số phụ nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ cao
*Chưa thực hiện triệt để chính sách KHHGĐ
Hậu quả
* Diện tích rừng bị thu hẹp đáng kể
* Đất đai xói mòn thoái hoá,chất lượng nước giảm rõ rệt
* Không khí nhiều nơi ô nhiễm nặng
* Dân số tăng gây áp lực lớn đối với những nỗ lực giải quyết công ăn việc làm, cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản và phát triển kinh tế - xã hội
Giải pháp
Đẩy mạnh cuộc vận động kế hoạch hoá gia đình
Xây dựng các hệ thống cơ sở hạ tầng cơ bản cho thành phố đô thị.
Mở rộng các loại hình kinh tế nhằm tạo việc làm, thu hút lao động
Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền về vấn đề khai thác,sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên, môi trường
* Câu 2: Cho bảng số liệu sau
a. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên qua các năm.
b. Nhận xét về sự thay đổi tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên qua các năm ở nước ta. Giải thích
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1979– 2010
(Đơn vị:‰)
Câu 3: Cho bảng số liệu
a. Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự thay đổi dân số và Tg ở nước ta trong giai đoạn 1970 - 2010
b. Từ biểu đồ rút ra nhận xét.
c. Vì sao hiện nay Tg giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng nhanh.
* Câu 4: Căn cứ vào bảng số liệu sau, nhận xét về tỉ số giới tính của trẻ em mới sinh ở nước ta. Cho biết nguyên nhân, hậu quả và biện pháp khắc phục.
Câu 5: Dựa vào bảng số liệu sau:
a. Nhận xét và giải thích sự biến đổi cơ cấu dân số nước ta.
b. Phân tích ảnh hưởng cơ cấu dân số đối với sự phát triển KT – XH nước ta.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta qua một số năm
(Đơn vị: %)
*a. Nhận xét và giải thích:
* Nhận xét:
- Giai đoạn 1979 – 2009 cơ cấu dân số nước ta có sự thay đổi theo hướng:
+ Giảm tỉ lệ nhóm tuổi 0 – 14 (DC)
+ Tăng tỉ lệ nhóm tuổi 15 – 59 và trên 60 (DC)
- Cơ cấu dân số “trẻ” đang có xu hướng chuyển sang cơ cấu dân số “già”
* Giải thích:
- Thực hiện công tốt công tác dân số và KHHGĐ.
- Chất lượng cuộc sống tăng, y tế phát triển...
b. Phân tích
- Cơ cấu thuộc loại trẻ song đang có sự thay đổi theo hướng già hoá.
* Thuận lợi:
- Nguồn lao động dự trữ và bổ sung dồi dào.
- Có truyền thống cần cù, sáng tạo; cơ cấu trẻ, có khả năng tiếp thu vận dụng khoa học kĩ thuật nhanh...là nguồn lực có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển đất nước.
* Khó khăn: Khó nâng cao đời sống. Tỉ lệ trẻ em đông đặt ra những vấn đề cấp bách về văn hoá, y tế, giáo dục, giải quyết việc làm...
Câu 6: Dựa vào át lát địa lí VN và kiến thức đã học:
a. Trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta. Giải thích nguyên nhân.
b. Vì sao nước ta phải thực hiện lạ phân bố dân cư trên phạm vi cả nước?
a. Đặc điểm phân bố dân cư: chưa hợp lí.
- Đối với phát triển kinh tế:
+ Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế.
+ Vấn đề việc làm luôn là thách thức lớn đối với nền kinh tế.
+ Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng được tiêu dùng và tích luỹ.
+ Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ.
- Đối với phát triển xã hội:
+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện, thu nhập bình quân đầu người con thấp.
+ Giáo dục, y tế, văn hóa còn gặp nhiều khó khăn.
- Đối với tài nguyên và môi trường:
+ Sự suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
+ Ô nhiễm môi trường, không gian cư trú trật hẹp...
Câu 7: CMR: dân số nước ta tăng nhanh. Cho biết hậu quả của việc tăng nhanh dân số.
* Câu 8: Trình bày nội dung Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta.
- Kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hoá gia đình.
- Chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng.
- Chuyển dịch cơ cấu dân số phù hợp nông thôn và thành thị.
- Xuất khẩu lao động.
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước.
Nội dung soạn:
1. Những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta.
2. Một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay.
3. Các phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lí lao động nước ta nói chung và địa phương nói riêng.
Chú ý: Sử dụng Atlát trang 15 - Dân số
 







Các ý kiến mới nhất