BÀI 29

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Thắng
Ngày gửi: 09h:43' 17-04-2025
Dung lượng: 62.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Thắng
Ngày gửi: 09h:43' 17-04-2025
Dung lượng: 62.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
THÂN MẾN CHÀO CÁC EM
HỌC SINH ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHỞI ĐỘNG
Em có biết thức ăn nào chứa carbohydrate không? Đó là chất vô cơ hay hữu
cơ?
hợp chất hữu cơ
KHỞI ĐỘNG
Em biết gì về hiện tượng hạ đường huyết? Biểu hiện, nguyên nhân, cách
phòng tránh và xử trí khi bị hạ đường huyết là gì?
Hạ đường huyết là tình trạng lượng đường trong
máu quá thấp.
Nguyên nhân: không ăn đủ lượng đường bột cần
thiết, chế độ ăn kiêng không hợp lí,…
Triệu chứng: run rẩy, chóng mặt, đau đầu; thường
đổ mồ hôi và cảm thấy đói,…
KHỞI ĐỘNG
Em biết gì về hiện tượng hạ đường huyết? Biểu hiện, nguyên nhân, cách
phòng tránh và xử trí khi bị hạ đường huyết là gì?
Cách phòng tránh: ăn uống điều độ, nên kiểm tra
lượng đường huyết dựa trên lịch mà bác sĩ yêu cầu,
…
Cách xử trí: ăn các bữa ăn nhẹ ngay khi lượng
đường quá thấp hoặc khi gặp các triệu chứng của
bệnh.
BÀI 29.
CARBOHYDRATE
GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Khái niệm carbohydrate
02
Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
của glucose và saccharose
03
Tính chất hóa học của glucose và
04
Vai trò và ứng dụng của glucose
saccharose
và saccharose
01
03
04
02
I.
KHÁI NIỆM
CARBOHYDRATE
TRẢ LỜI
Quan sát hình ảnh
Carbohydrate
C
được cấu tạo từ
H
các nguyên tố
O
1.
Carbohydrate được tạo thành từ
những nguyên tố nào?
Viết lại công thức phân tử của mỗi
chất dưới dạng Cn(H2O)m.
2. a) C6H12O6 → C6(H2O)6.
b) C12H22O11 → C12(H2O)11.
c) (C6H10O5)n → C6n(H2O)5n.
→ Các công thức này đều có dạng
chung Cn(H2O)m.
• Khái niệm: Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố
carbon, hydrogen và oxygen.
• Thường có công thức chung: Cn(H2O)m.
• Một số loại carbohydrate phổ biến:
Glucose
Saccharose
Tinh bột và cellulose
II.
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN,
TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA
GLUCOSE VÀ
SACCHAROSE
Công thức phân tử
Hãy nêu công thức phân tử của
glucose và saccharose. Nhận xét
về trạng thái của glucose và
Glucose:
C6H12O6
saccharose.
Saccharose: C12H22O11
THẢO LUẬN NHÓM
So sánh tính chất vật lí của glucose và saccharose.
Nhóm 1, 2
Nhóm 3, 4
Nghiên cứu về nguồn gốc tự nhiên
Nghiên cứu về nguồn gốc tự nhiên
của glucose.
của saccharose.
Tính chất vật lí:
• Giống nhau: đều là tinh thể không màu,
không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong nước.
• Khác nhau: khối lượng riêng của glucose là
1,56g/cm3; khối lượng riêng của saccharose
là 1,58g/cm3.
Một số sản phẩm chứa glucose và saccharose:
Sản phẩm chứa glucose
Trái cây chín
Mật ong
Nước trái cây tự nhiên
Một số sản phẩm chứa glucose và saccharose:
Sản phẩm chứa saccharose
Mía
Củ cải đường
Nước trái cây tự nhiên
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
1. Phản ứng tráng bạc của glucose
Câu 1: Nêu hiện tượng khi cho dung dịch NH3 vào dung dịch AgNO3?
Khi cho dung dịch NH3 vào dung dịch AgNO3 sẽ tạo thành kết tủa
Ag2O, sau đó kết tủa tan dần.
Câu 2: Quan sát hiện tượng trên thành ống nghiệm và cho biết có phản ứng hóa học xảy ra
hay không?
Xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc trên thành ống nghiệm, đã có
phản ứng hóa học xảy ra.
Câu 3: Dự đoán sản phẩm tạo thành (nếu có) và cho biết ứng dụng của loại phản ứng này.
Sản phẩm tạo thành là silver (Ag) kim loại. Loại phản ứng này có
thể dùng để tráng bạc cho gương, bình giữ nhiệt,…
• Tính chất đặc trưng của glucose: phản ứng với AgNO3
trong dung dịch NH3:
C6H12O6
Ag2O
Dung dịch NH3, t0
C6H12O7
• Ứng dụng: Tráng bạc lên kính trong sản xuất gương soi.
• Lưu ý: Saccharose không có phản ứng này.
2Ag
2. Phản ứng lên men rượu của glucose
Trong quá trình nấu rượu
gạo, sau khi ủ men vào cơm
nếp, sau một thời gian sẽ
thu được dung dịch có vị
cay, mùi đặc trưng.
Từ glucose
quacho
quábiết
trình
lêntham
men gia
tạo và
thành
Em hãy
chất
sản phẩm
alcohol.
chính củaethylic
quá trình
trên.
• Glucose bị lên men tạo thành ethylic alcohol:
C6H12O6
Enzyme
2C2H5OH
2CO2
• Ứng dụng: Sản xuất bia, rượu, các loại đồ uống có cồn khác.
3. Phản ứng thủy phân của saccharose
Quan sát hình vẽ và trả lời
Theo em, khi thủy phân saccharose
sẽ thu được những chất nào?
Thủy phân saccharose trong môi trường acid hoặc dưới tác dụng của
enzyme sinh ra glucose và fructose:
C12H22O11
H2O
Enzyme hoặc acid/t0
C6H12O6
C6H12O6
Glucose
Fructose
IV. VAI TRÒ VÀ ỨNG DỤNG
CỦA GLUCOSE VÀ
SACCHAROSE
1. Vai trò
Nhóm 1:
Nhóm 2:
Tìm hiểu về vai trò của glucose.
Tìm hiểu về vai trò của
saccharose
Glucose
Nguồn năng lượng chính cho
thực vật và động vật, cung cấp
năng lượng cho tế bào, hỗ trợ
tăng trưởng và trao đổi chất.
Cung cấp năng lượng cho cơ
Saccharose
thể, được sử dụng phổ biến làm
nguyên liệu trong công nghiệp
thực phẩm.
LƯU Ý
Tiêu thụ quá nhiều glucose, saccharose trong thời gian
dài có nguy cơ bị béo phì, tiểu đường, tim mạch,…
2. Ứng dụng
Quan sát hình ảnh và trả lời
Trình bày về ứng dụng của glucose, saccharose. Hãy chỉ ra
mối liên hệ giữa ứng dụng và tính chất của chúng.
Trả lời
Phản ứng tráng bạc của glucose được dùng để tráng bạc lên
kính trong sản xuất gương soi.
Trong hoa quả có đường glucose/saccharose và các loại acid hữu cơ có thể bị lên
men tạo thành ethylic alcohol nên nhiều loại hoa quả như nho, dâu,… được lên men
để sản xuất rượu vang.
Lên men
Glucose:
làm nguyên liệu trong công
nghiệp dược phẩm, thực phẩm,
sản xuất đồ uống có cồn và
tráng gương.
Saccharose:
làm chất tạo ngọt cho
nhiều loại đồ uống và
bánh kẹo.
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA
Với mỗi câu hỏi, trong vòng 10s đội
nào bấm chuông trước được giành
quyền trả lời trước. Trả lời sai sẽ
nhường quyền trả lời cho các đội
còn lại.
1
1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8
Carbohydrate thuộc loại hợp chất
ĐÁP ÁN
hữu cơ
Answer
2
Công thức của glucose là
1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8
ĐÁP ÁN
C6H12O6
Answer
3
Để phân biệt glucose và saccharose
ta dùng
1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8
ĐÁP ÁN
phản ứng tráng bạc
Answer
4
Trong tự nhiên, saccharose có ở trong
1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8
ĐÁP ÁN
Mía
Answer
5
1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8
Thủy phân saccharose thu được
ĐÁP ÁN
glucose và fructose
Answer
VẬN DỤNG
Câu 1. Công thức chung của carbohydrate là
A. Cn(H2O)m.
B. Cn(H2O)2n. C. C2n(H2O)m. D. CnH2nO.
Câu 2. Saccharose có công thức phân tử là
A. C6H12O6.
B. C12H22O11.
C. C6H12O11.
D. C12H24O12.
Câu 3. Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai?
a) Glucose không thể tham gia phản ứng tráng bạc.
b) Saccharose khi thủy phân không tạo ra glucose.
Câu 4. Trong thí nghiệm phản ứng tráng bạc của glucose, hiện tượng gì xảy ra và
điều đó chứng minh điều gì?
Câu 5. Hãy liệt kê một số ứng dụng của saccharose trong công nghiệp thực phẩm và
giải thích tại sao nó lại quan trọng.
Trả lời câu 4
Trong thí nghiệm này xuất hiện lớp bạc mỏng trên thành ống
nghiệm. Điều này chứng minh glucose có tác dụng với Ag2O
tạo thành bạc kim loại
Trả lời câu 5
Saccharose được sử dụng làm nguyên liệu chính trong
sản xuất kẹo, bánh ngọt, nước giải khát do vị ngọt và
giúp bánh kẹo được bảo quản lâu dài.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ôn lại kiến thức đã học.
• Làm bài tập trong SBT.
• Đọc và tìm hiểu trước nội
dung kiến thức Bài 30 –
Tinh bột và cellulose.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
HỌC SINH ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHỞI ĐỘNG
Em có biết thức ăn nào chứa carbohydrate không? Đó là chất vô cơ hay hữu
cơ?
hợp chất hữu cơ
KHỞI ĐỘNG
Em biết gì về hiện tượng hạ đường huyết? Biểu hiện, nguyên nhân, cách
phòng tránh và xử trí khi bị hạ đường huyết là gì?
Hạ đường huyết là tình trạng lượng đường trong
máu quá thấp.
Nguyên nhân: không ăn đủ lượng đường bột cần
thiết, chế độ ăn kiêng không hợp lí,…
Triệu chứng: run rẩy, chóng mặt, đau đầu; thường
đổ mồ hôi và cảm thấy đói,…
KHỞI ĐỘNG
Em biết gì về hiện tượng hạ đường huyết? Biểu hiện, nguyên nhân, cách
phòng tránh và xử trí khi bị hạ đường huyết là gì?
Cách phòng tránh: ăn uống điều độ, nên kiểm tra
lượng đường huyết dựa trên lịch mà bác sĩ yêu cầu,
…
Cách xử trí: ăn các bữa ăn nhẹ ngay khi lượng
đường quá thấp hoặc khi gặp các triệu chứng của
bệnh.
BÀI 29.
CARBOHYDRATE
GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Khái niệm carbohydrate
02
Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
của glucose và saccharose
03
Tính chất hóa học của glucose và
04
Vai trò và ứng dụng của glucose
saccharose
và saccharose
01
03
04
02
I.
KHÁI NIỆM
CARBOHYDRATE
TRẢ LỜI
Quan sát hình ảnh
Carbohydrate
C
được cấu tạo từ
H
các nguyên tố
O
1.
Carbohydrate được tạo thành từ
những nguyên tố nào?
Viết lại công thức phân tử của mỗi
chất dưới dạng Cn(H2O)m.
2. a) C6H12O6 → C6(H2O)6.
b) C12H22O11 → C12(H2O)11.
c) (C6H10O5)n → C6n(H2O)5n.
→ Các công thức này đều có dạng
chung Cn(H2O)m.
• Khái niệm: Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố
carbon, hydrogen và oxygen.
• Thường có công thức chung: Cn(H2O)m.
• Một số loại carbohydrate phổ biến:
Glucose
Saccharose
Tinh bột và cellulose
II.
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN,
TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA
GLUCOSE VÀ
SACCHAROSE
Công thức phân tử
Hãy nêu công thức phân tử của
glucose và saccharose. Nhận xét
về trạng thái của glucose và
Glucose:
C6H12O6
saccharose.
Saccharose: C12H22O11
THẢO LUẬN NHÓM
So sánh tính chất vật lí của glucose và saccharose.
Nhóm 1, 2
Nhóm 3, 4
Nghiên cứu về nguồn gốc tự nhiên
Nghiên cứu về nguồn gốc tự nhiên
của glucose.
của saccharose.
Tính chất vật lí:
• Giống nhau: đều là tinh thể không màu,
không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong nước.
• Khác nhau: khối lượng riêng của glucose là
1,56g/cm3; khối lượng riêng của saccharose
là 1,58g/cm3.
Một số sản phẩm chứa glucose và saccharose:
Sản phẩm chứa glucose
Trái cây chín
Mật ong
Nước trái cây tự nhiên
Một số sản phẩm chứa glucose và saccharose:
Sản phẩm chứa saccharose
Mía
Củ cải đường
Nước trái cây tự nhiên
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
1. Phản ứng tráng bạc của glucose
Câu 1: Nêu hiện tượng khi cho dung dịch NH3 vào dung dịch AgNO3?
Khi cho dung dịch NH3 vào dung dịch AgNO3 sẽ tạo thành kết tủa
Ag2O, sau đó kết tủa tan dần.
Câu 2: Quan sát hiện tượng trên thành ống nghiệm và cho biết có phản ứng hóa học xảy ra
hay không?
Xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc trên thành ống nghiệm, đã có
phản ứng hóa học xảy ra.
Câu 3: Dự đoán sản phẩm tạo thành (nếu có) và cho biết ứng dụng của loại phản ứng này.
Sản phẩm tạo thành là silver (Ag) kim loại. Loại phản ứng này có
thể dùng để tráng bạc cho gương, bình giữ nhiệt,…
• Tính chất đặc trưng của glucose: phản ứng với AgNO3
trong dung dịch NH3:
C6H12O6
Ag2O
Dung dịch NH3, t0
C6H12O7
• Ứng dụng: Tráng bạc lên kính trong sản xuất gương soi.
• Lưu ý: Saccharose không có phản ứng này.
2Ag
2. Phản ứng lên men rượu của glucose
Trong quá trình nấu rượu
gạo, sau khi ủ men vào cơm
nếp, sau một thời gian sẽ
thu được dung dịch có vị
cay, mùi đặc trưng.
Từ glucose
quacho
quábiết
trình
lêntham
men gia
tạo và
thành
Em hãy
chất
sản phẩm
alcohol.
chính củaethylic
quá trình
trên.
• Glucose bị lên men tạo thành ethylic alcohol:
C6H12O6
Enzyme
2C2H5OH
2CO2
• Ứng dụng: Sản xuất bia, rượu, các loại đồ uống có cồn khác.
3. Phản ứng thủy phân của saccharose
Quan sát hình vẽ và trả lời
Theo em, khi thủy phân saccharose
sẽ thu được những chất nào?
Thủy phân saccharose trong môi trường acid hoặc dưới tác dụng của
enzyme sinh ra glucose và fructose:
C12H22O11
H2O
Enzyme hoặc acid/t0
C6H12O6
C6H12O6
Glucose
Fructose
IV. VAI TRÒ VÀ ỨNG DỤNG
CỦA GLUCOSE VÀ
SACCHAROSE
1. Vai trò
Nhóm 1:
Nhóm 2:
Tìm hiểu về vai trò của glucose.
Tìm hiểu về vai trò của
saccharose
Glucose
Nguồn năng lượng chính cho
thực vật và động vật, cung cấp
năng lượng cho tế bào, hỗ trợ
tăng trưởng và trao đổi chất.
Cung cấp năng lượng cho cơ
Saccharose
thể, được sử dụng phổ biến làm
nguyên liệu trong công nghiệp
thực phẩm.
LƯU Ý
Tiêu thụ quá nhiều glucose, saccharose trong thời gian
dài có nguy cơ bị béo phì, tiểu đường, tim mạch,…
2. Ứng dụng
Quan sát hình ảnh và trả lời
Trình bày về ứng dụng của glucose, saccharose. Hãy chỉ ra
mối liên hệ giữa ứng dụng và tính chất của chúng.
Trả lời
Phản ứng tráng bạc của glucose được dùng để tráng bạc lên
kính trong sản xuất gương soi.
Trong hoa quả có đường glucose/saccharose và các loại acid hữu cơ có thể bị lên
men tạo thành ethylic alcohol nên nhiều loại hoa quả như nho, dâu,… được lên men
để sản xuất rượu vang.
Lên men
Glucose:
làm nguyên liệu trong công
nghiệp dược phẩm, thực phẩm,
sản xuất đồ uống có cồn và
tráng gương.
Saccharose:
làm chất tạo ngọt cho
nhiều loại đồ uống và
bánh kẹo.
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA
Với mỗi câu hỏi, trong vòng 10s đội
nào bấm chuông trước được giành
quyền trả lời trước. Trả lời sai sẽ
nhường quyền trả lời cho các đội
còn lại.
1
1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8
Carbohydrate thuộc loại hợp chất
ĐÁP ÁN
hữu cơ
Answer
2
Công thức của glucose là
1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8
ĐÁP ÁN
C6H12O6
Answer
3
Để phân biệt glucose và saccharose
ta dùng
1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8
ĐÁP ÁN
phản ứng tráng bạc
Answer
4
Trong tự nhiên, saccharose có ở trong
1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8
ĐÁP ÁN
Mía
Answer
5
1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8
Thủy phân saccharose thu được
ĐÁP ÁN
glucose và fructose
Answer
VẬN DỤNG
Câu 1. Công thức chung của carbohydrate là
A. Cn(H2O)m.
B. Cn(H2O)2n. C. C2n(H2O)m. D. CnH2nO.
Câu 2. Saccharose có công thức phân tử là
A. C6H12O6.
B. C12H22O11.
C. C6H12O11.
D. C12H24O12.
Câu 3. Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai?
a) Glucose không thể tham gia phản ứng tráng bạc.
b) Saccharose khi thủy phân không tạo ra glucose.
Câu 4. Trong thí nghiệm phản ứng tráng bạc của glucose, hiện tượng gì xảy ra và
điều đó chứng minh điều gì?
Câu 5. Hãy liệt kê một số ứng dụng của saccharose trong công nghiệp thực phẩm và
giải thích tại sao nó lại quan trọng.
Trả lời câu 4
Trong thí nghiệm này xuất hiện lớp bạc mỏng trên thành ống
nghiệm. Điều này chứng minh glucose có tác dụng với Ag2O
tạo thành bạc kim loại
Trả lời câu 5
Saccharose được sử dụng làm nguyên liệu chính trong
sản xuất kẹo, bánh ngọt, nước giải khát do vị ngọt và
giúp bánh kẹo được bảo quản lâu dài.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ôn lại kiến thức đã học.
• Làm bài tập trong SBT.
• Đọc và tìm hiểu trước nội
dung kiến thức Bài 30 –
Tinh bột và cellulose.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
 







Các ý kiến mới nhất