Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Võ
Ngày gửi: 08h:55' 21-11-2023
Dung lượng: 29.2 MB
Số lượt tải: 533
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC
Bài 3:

NĂNG LƯỢNG HOẠT HÓA CỦA
PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

NỘI DUNG

Khởi động

Năng lượng hoạt hoá

Ảnh hưởng của
năng lượng hoạt
hóa và nhiệt độ đến
tốc độ phản ứng

Vai trò của chất
xúc tác

Luyện tập
Vận dụng

KHỞI ĐỘNG

1

KHỞI ĐỘNG
Quan sát đoạn phim và cho biết:
01

Đoạn phim đề cập đến loại enzyme nào?

02

Enzyme này có ở đâu trong cơ thể?

03

Enzyme này có vai trò gì đối với cơ thể?

04

Ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ chuyển hoá giữa các chất?

1

KHỞI ĐỘNG
Quan sát đoạn phim và cho biết:
01

nào?
Đoạn phim đề cập đến loại enzyme lactase.

02

Enzyme này
có ởcóđâu
trongruột
cơ thể?
lactase
ở trong
non.

03

Enzymelactase
này cóđóng
vai trò
đốilàvới
Enzyme
vaigìtrò
xúccơtácthể?
trong quá trình chuyển hoá lactose.

04

Ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ chuyển hoá giữa các chất?

NĂNG LƯỢNG HOẠT HOÁ

2 Năng lượng hoạt hoá
- Quan sát mô phỏng va chạm có hiệu quả, sau đó hoạt động theo nhóm màu trong 5 phút.
* Nhiệm vụ của nhóm màu (nhóm chuyên gia):
+ Nhóm màu đỏ, xanh: nghiên cứu trả lời câu hỏi 1 trong phiếu học tập 1.
+ Nhóm màu hồng, vàng: nghiên cứu và trả lời câu hỏi 2 trong phiếu học tập 1.
+ Nhóm màu tím, cam: nghiên cứu và trả lời câu hỏi 3 trong phiếu học tập 1.
- Sau 5 phút di chuyển về nhóm số hoạt động 10 phút.
Nhóm số (nhóm mảnh ghép): Sau khi các nhóm màu làm việc xong, các chuyên gia di
chuyển về nhóm số trao đổi nội dung phiếu học tâp 1.

MÔ PHỎNG VA CHẠM CÓ HIỆU QUẢ

2 Năng lượng hoạt hoá

* Nhiệm vụ của nhóm màu (nhóm chuyên gia):
+ Nhóm màu đỏ, xanh: nghiên cứu trả lời câu hỏi 1 trong phiếu học tập 1.
+ Nhóm màu hồng, vàng: nghiên cứu và trả lời câu hỏi 2 trong phiếu học tập 1.
+ Nhóm màu tím, cam: nghiên cứu và trả lời câu hỏi 3 trong phiếu học tập 1.
Nhóm số (nhóm mảnh ghép): Sau khi các nhóm màu làm việc xong, các chuyên gia di
chuyển về nhóm số trao đổi nội dung phiếu học tâp 1.

2 Năng lượng hoạt hoá
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1: Quan sát Hình 3.1, cho biết số va chạm hiệu
quả và khả năng xảy ra phản ứng của chất tham gia
thay đổi như thế nào khi giá trị năng lượng hoạt hoá
càng giảm?

Câu 2: Từ thông tin trong phần Khởi động, khi có chất xúc tác, năng lượng hoạt hoá của phản ứng
chuyển hoá lactose tăng hay giảm? Giải thích.
Câu 3: Khả năng xảy ra của một phản ứng hoá học như thế nào khi năng lượng hoạt hoá của phản ứng
rất lớn? Giải thích.

2 Năng lượng hoạt hoá

Khi năng lượng hoạt hoá giảm, sẽ có nhiều phẩn tử đủ năng lượng vượt qua năng lượng hoạt

Câu 1

hoá để tạo ra nhiều va chạm hiệu quả hơn, khả năng xảy ra phản ứng cao hơn, tốc độ phản ứng
tăng.
Từ thông tin trong phẩn Khởi động, khi có xúc tác enzyme lactase, giúp quá trình chuyển hoá
Câu 2

lactose thành glucose và galactose dễ dàng hơn, nếu thiếu loại enzyme này, lactose không được
tiêu hoá. Vậy, khi có xúc tác, năng lượng hoạt hoá của phản ứng chuyển hoá lactose giảm, phản
ứng xảy ra dẻ dàng hơn.

Câu 3

Năng lượng hoạt hoá của phản ứng càng lớn, càng có ít phần tử chất phản ứng đủ năng lượng để
tạo ra các va chạm hiệu quả, phản ứng xảy ra rất chậm.

Kiến thức trọng tâm

1. Năng lượng hoạt hóa
Năng lượng hoạt hoá là năng lượng tối thiểu mà chất phản ứng cần phải có để
phản ứng có thể xảy ra.

ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LƯỢNG HOẠT HÓA
VÀ NHIỆT ĐỘ ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG

3

Ảnh hưởng của năng lượng hoạt hóa và nhiệt độ đến tốc độ phản ứng

Phương trình Arrhenius:

k  A e



Ea
RT

Hãy quan sát
thí nghiệm sau:

3

Ảnh hưởng của năng lượng hoạt hóa và nhiệt độ đến tốc độ phản ứng

Câu 1: Dựa vào phương trình Arrhenius, tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi tăng nhiệt độ của
phản ứng?
Theo phương trình kinh nghiệm của Arrhenius, ta có: k  A e



Ea
RT

, trong cùng một phản ứng,

Ea không đổi, hằng số A và R không đổi, khi tăng nhiệt độ, dẫn đến hằng số tốc độ k của phản ứng
tăng, nên tốc độ phản ứng tăng.

3

Ảnh hưởng của năng lượng hoạt hóa và nhiệt độ đến tốc độ phản ứng

Câu 2: Một phản ứng đơn giản xảy ra ở nhiệt độ 100 °C, trong điều kiện có xúc tác và không có xúc
tác, năng lượng hoạt hoá của phản ứng lần lượt là: Eal = 25 kj/mol, Ea2= 50 kj/mol. So sánh tốc độ phản
ứng trong 2 điều kiện.
Phương trình Arrhenius viết cho phản ứng trên trong 2 điều kiện:

𝑘1= 𝐴 × 𝑒

k2  A e



𝐸𝑎
𝑅𝑇

1

E
 a2
RT



k1
e
k2

Ea2  Ea11
RT

e

(50  25)1033
8,314373

3170, 4

Vậy, khi năng lượng hoạt hoá giảm từ 50 kj/mol về 25 kj/mol, tốc độ phản ứng tăng 3170,4 lần.
Phương trình Arrhenius được viết lại cho 2 nhiệt độ T1 và T2 xác định, ứng với 2 hằng số tốc độ k1 và k2:

ln

 1
E
k2
1 
 a 


k1
R  T1 T 2 

3

Ảnh hưởng của năng lượng hoạt hóa và nhiệt độ đến tốc độ phản ứng

Câu 3 : Phản ứng phân huỷ N2O5 xảy ra ở 45 °C theo phương trình phản ứng:
N2O5 (g) → N2O4 (g) + O2(g)
a.Tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi tăng nhiệt độ phản ứng lên 65°C? Biết năng lượng hoạt hoá của phản
ứng là 103,5 kj/mol.
a. Phương trình Arrhenius viết cho phản ứng trên như sau:

Ea  1
k2
1
ln



k1
R
T2
 T1





k2
k2
103, 5 103 
1
1

 ln




2,
316

10,1

k1
8, 314
k1
 45  273 65  273 
Vậy, khi tăng nhiệt độ từ 45 °C lên 65 °C, tốc độ phản ứng tăng 10,1 lần.

3

Ảnh hưởng của năng lượng hoạt hóa và nhiệt độ đến tốc độ phản ứng

Câu 3 : Phản ứng phân huỷ N2O5 xảy ra ở 45°C theo phương trình phản ứng:
N2O5 (g) → N2O4 (g) + O2(g)
b.Tốc độ phản ứng phân huỷ N2O5 thay đổi như thế nào khi giảm nhiệt độ về 25°C ? Nhận xét sự ảnh hưởng cùa
nhiệt độ đến tốc độ phản ứng

b. Phương trình Arrhenius viết cho phản ứng trên như sau:
ln

 1
E
k2
1 
 a 


k1
R
T
T
 11
2
2 

k2
103, 5 103 
1
1

 ln



  2, 627
k1
8, 314
 45  273 25  273 


k2
0, 072  k1 13, 89k 2
k1

- Tốc độ phản ứng giảm 13,89 lần khi giảm nhiệt độ của phản ứng từ 45 °C về 25 °C.
- Trong một số phản ứng hoá học, tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với nhiệt độ của phản ứng.

Kiến thức trọng tâm

2. Ảnh hưởng của năng lượng hoạt hóa và nhiệt độ đến tốc độ phản ứng
- Phương trình kinh nghiệm Arrhenius biểu diễn sự ảnh hưởng của nầng lượng hoạt hoá và
nhiệt độ đến hằng số tốc độ phản ứng.

k  A e



Ea
RT

- Phản ứng có năng lượng hoạt hoá nhỏ hoặc nhiệt độ của phản ứng cao, tốc độ phản ứng càng
lớn.

VAI TRÒ CỦA CHẤT XÚC TÁC

4

Vai trò của chất xúc tác

Thực hiện thí nghiệm phân hủy H2O2

01
Cho H2O2 vào cốc.

02

03

Dùng đũa thủy tinh khuấy.

Cho MnO2 vào cốc và tiếp tục khuấy.

Quan sát hiện tượng.

Quan sát lại hiện tượng.

4 Vai trò của chất xúc tác
Quan sát hình 3.2, nhận xét ảnh hưởng của enzyme
đối với năng lượng hoạt hoá của phản ứng.

Chất xúc tác có vai trò làm giảm năng lượng
hoạt hoá để tăng tốc độ của phản ứng.

Kiến thức trọng tâm

Vai trò của chất xúc tác
- Chất xúc tác có vai trò làm giảm năng lượng hoạt hoá để tăng tốc độ của phản ứng.
- Chất xúc tác có tính chọn lọc.

LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG

5

Luyện tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

 

Câu 1: Một phản ứng có năng lượng hoạt hoá là 24 kJ/mol, so sánh tốc độ phàn ứng ở 2 nhiệt độ
là 27°C và 127°C.
Câu 2: Cho hằng số tốc độ của một phản ứng là 11 M-1.S-1 tại nhiệt độ 345K và hằng số thực
nghiệm Arrhenius là 20 M-1. S-1 .Tính năng lượng hoạt hoá của phản ứng trên.
Câu 3: Tìm hằng số tốc độ phản ứng k ở 273K của phản ứng phân hủy.
1
N2O5 (g) → N2O4 (g) + 2 O2(g)
Biết rằng ở 300 K, năng lượng hoạt hoá là 111 kj/mol và hằng số tốc độ phản ứng là 10 -10s-1.

5

Luyện tập – vận dụng

Câu 1: Một phản ứng có năng lượng hoạt hoá là 24 kJ/mol, so sánh tốc độ phàn ứng ở 2 nhiệt độ là
27 °C và 127 °C
Phương trình Arrhenius viết cho phản ứng như sau:

k2 Ea  1
1 
ln
  

k1
R  T1 T 2 

k2 24 103 
1
1

 ln



 2, 406
k1
8,
314  27  273 127  273 
8,314
k2

11, 09
k1

5

Luyện tập – vận dụng

Câu 2: Cho hằng số tốc độ của một phản ứng là 11 M-1 S-1 tại nhiệt độ 345K và hằng số thực nghiệm
Arrhenius là 20 M-1.S-1.Tính năng lượng hoạt hoá của phản ứng trên.
Phương trình kinh nghiệm Arrhenius

k  A e



Ea
RT

 Ea  RT ln

 Ea  8, 314 345 ln

k
A

11
1714,8 j / mol
20

5

Luyện tập – vận dụng

Câu 3: Tìm hằng số tốc độ phản ứng k ở 273K của phản ứng phân hủy.
N2O5 (g) → N2O4 (g) + O2(g)
Biết rằng ở 300K, năng lượng hoạt hoá là 111 kj/mol và hằng số tốc độ phản ứng là 10 -10s-1
Phương trình Arrhenius cho phản ứng ở 2 nhiệt độ khác nhau
 1
E
k
1 
ln 2  a 


k1
R  T1 T 2 

k2

82
k1

1 
k 2 111103  1



 ln
 4, 401
k1
8, 314
 273 300 

12  11
k2 10 10 s  1  k1 1, 22 10 12
s

5

1
u


Vận dụng

Tại sao muốn cá, thịt mau mềm, người ta thường chế biến kèm với những lát dứa
(thơm) hoặc thêm một ít nước ép của dứa?

Câu

2

Tìm hiểu vai trò của enzyme đối với hệ tiêu
hóa.

HÃY HỌC TẬP
THẬT TỐT NHÉ
468x90
 
Gửi ý kiến