Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 32

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hình Đỗ Thùy Dương
Ngày gửi: 13h:55' 06-03-2024
Dung lượng: 64.0 MB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích: 0 người
Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh
dưỡng từ nguồn thức ăn để duy trì sự sống và
phát triển. Tuy nhiên, thức ăn hầu hết có kích
thước lớn nên các tế bào của cơ thể không thể
hấp thụ được. Quá trình nào đã giúp cơ thể giải
quyết vấn đề này và quá trình đó diễn ra như thế
nào?

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ
TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI

Hãy kể tên một số loại thức ăn mà
chúng ta sử dụng hằng ngày?

Một số loại thức ăn mà chúng ta sử dụng hằng ngày:

Cơm

Bánh mì

Thịt

Sữa



Trái cây

Dầu ăn

Nước
Trứng

Trà sữa

Rau củ

HOẠT ĐỘNG NHÓM

CÂU HỎI
1/ Tại sao ta cần ăn nhiều
loại thức ăn như vậy?

2/ Kể tên các nhóm chất
dinh dưỡng có trong các loại
thức ăn trên?

TRẢ LỜI
Các loại thực phẩm khác nhau có thành phần
dinh dưỡng khác nhau. Ta cần ăn nhiều loại
thức ăn khác nhau để cung cấp cho cơ thể đầy
đủ chất dinh dưỡng đảm bảo sự hoạt động
bình thường và khỏe mạnh cho cơ thể.
Carbonhydrate, protein, chất béo, vitamin,
chất khoáng

Thức ăn cung cấp chất dinh
dưỡng cho cơ thể

Chất dinh dưỡng là gì?

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
I-Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng

 Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức ăn mà cơ th ể sử dụng làm
nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động
sống.

Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ nguồn thức ăn để
duy trì sự sống và phát triển. Tuy nhiên, thức ăn hầu hết có kích th ước l ớn
nên các tế bào của cơ thể không thể hấp thụ được. Quá trình nào đã giúp
cơ thể giải quyết vấn đề này và quá trình đó diễn ra như thế nào?
- Quá trình tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn có kích thước lớn thành các chất
dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được.

Ăn
Uống

Tiêu hóa thức ăn

Hấp thụ
Biến đổi lí học
Biến đổi chất dinh Thải phân
dưỡng
Tiết dịch tiêu hóa hóa học
Đẩy các chất trong ống tiêu hóa

Sơ đồ khái quát về các hoạt động của quá trình tiêu hóa

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
I-Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng

 Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức ăn mà cơ th ể sử dụng làm
nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động
sống.
Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh
dưỡng để duy trì sự sống của cơ thể.

II-Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa

THỂ LỆ
Mỗi đội có 1 phút chuẩn bị. Sau 1 phút, thành viên c ủa
mỗi đội lần lượt lên bảng ghi chú thích tương ứng với
các số thứ tự trong hình theo hình thức tiếp sức. Đội
đúng ghi đúng nhiều hơn trong thời gian nhanh hơn sẽ
giành chiến thắng.

Tá tràng
Ruột thừa
Ruột
thẳng

Cấu tạo hệ tiêu hóa ở người

Chú thích
1-tuyến nước bọt
2-hầu
3-thực quản
4-dạ dày
5-tuyến tụy
6-ruột non
7-ruột già
8-hậu môn
9-túi mật
10-gan
11-miệng

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
I-Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
II-Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa

1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
 Hệ tiêu hóa gồm các cơ quan (miệng, hầu, thực qu ản, dạ dày, ru ột
non, ruột già, hậu môn) và các tuyến tiêu hóa (tuy ến n ước b ọt, tuy ến
gan, tuyến tụy, tuyến ruột).
Hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ
thể có thể hấp thụ được và loại chất thải ra khỏi cơ thể.
2. Quá trình tiêu hóa ở người

Xem video trả lời câu hỏi: Quá trình tiêu hóa
trải qua những giai đoạn nào?

Quá trình tiêu hóa trải qua những giai đoạn nào?

Sau khi thức ăn được đưa vào miệng, thức ăn sẽ được
tiêu hóa ở khoang miệng => tiêu hóa ở dạ dày
=> tiêu hóa ở ruột non => tiêu hóa ở ruột già và trực
tràng

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Loại thức ăn được
Quá trình tiêu hóa Hoạt động tiêu hóa chính
biến đổi về mặt hóa
học
Tiêu hóa ở khoang
miệng
Tiêu hóa ở dạ dày
Tiêu hóa ở ruột non
Tiêu hóa ở ruột già
và trực tràng

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Loại thức ăn được
Quá trình tiêu hóa Hoạt động tiêu hóa chính
biến đổi về mặt hóa
h

c
- Tiêu hóa cơ học: nhai,
Tinh bột chín
Tiêu hóa ở khoang
nghiền nát, đảo trộn thức
miệng
ăn với nước bọt.
- Tiêu hóa hóa học:
tinh bột
manltose

chín

đường

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Loại thức ăn được
Quá trình tiêu hóa Hoạt động tiêu hóa chính
biến đổi về mặt hóa
học
- Tiêu hóa cơ học: đảo trộn, làm Tinh bột chín
tiếp tục
nhuyễn và hòa loãng thức ăn
Tiêu hóa ở dạ dày
biến đổi
với dịch vị.
- Tiêu hóa hóa học:
+ Một phần nhỏ tinh bột chín
đường manltose
+ Protein chuỗi dài protein
chuỗi ngắn

Protein chuỗi dài

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Loại thức ăn được
Quá trình tiêu hóa Hoạt động tiêu hóa chính
biến đổi về mặt hóa
h

c
- Tiêu hóa cơ học: co bóp và Tinh bột chín tiếp tục
Tiêu hóa ở ruột non
đẩy thức ăn đi trong ruột biến đổi
non.

- Tiêu hóa hóa học: các chất
dinh dưỡng trong thức ăn
đều được biến đổi thành
chất đơn giản nhờ dịch
tụy, dịch mật, dịch ruột.

Protein chuỗi dài

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Loại thức ăn được
Quá trình tiêu hóa Hoạt động tiêu hóa chính
biến đổi về mặt hóa
h

c
- Chủ yếu là hấp thụ lại Các chất có trong thức
Tiêu hóa ở ruột già
nước, một số ít chất dinh ăn
và trực tràng
dưỡng, cô đặc chất bã để
tạo phân và thải ra ngoài.

CÂU HỎI
1/ Em có nhận xét gì về

mỗi quan hệ giữa các cơ
quan trong việc thực hiện
chức năng chung của hệ
tiêu hoá? Cho ví dụ.

TRẢ LỜI
Các cơ quan có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để thực hiện
chức năng chung của hệ tiêu hoá.
VD: Miệng làm ướt, làm nhuyễn, đảo trộn, tiêu hoá một
phần thức ăn tạo viên thức ăn => dạ dày tiếp tục co bóp,
đảo trộn để thức ăn ngấm đều dịch vị, tiêu hóa thức ăn tạo
chất dinh dưỡng

2/ Nêu mối quan hệ giữa Trong quá trình tiêu hoá thức ăn biến đổi cơ học và hóa
tiêu hóa và dinh dưỡng

học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được
hấp thụ vào máu. Thông qua quá trình thu nhận, biến đổi
và sử dụng các chất dinh dưỡng để duy trì sự sống cho cơ
thể. Các chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo
thành phân và được thải ra ngoài. Không có hoạt động tiêu
hóa thì hoạt động dinh dưỡng không thể diễn ra một cách
hiệu quả.

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
I-Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
II-Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa

1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
2. Quá trình tiêu hóa ở người
 Thức ăn được biến đổi về mặt lí học và hóa học trong khoang mi ệng
rồi chuyển xuống dạ dày, ruột non. Tại ruột non, phần lớn các chất
dinh dưỡng được hấp thụ rồi chuyển qua ruột già để hấp thụ lại
nước. Các chất bã cô đặc nhờ vi khuẩn trong ruột già lên men thành
phân, thải ra ngoài qua hậu môn.

III-Một số bệnh về đường tiêu hóa
Kể tên một số bệnh về đường tiêu hóa mà em
biết.

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Câu 1. Quan sát Hình 32.2, thảo luận về các giai đoạn hình thành lỗ sâu
răng.
Câu 2. Đề xuất một số biện pháp giúp phòng, chống sâu răng và các
việc nên làm để hạn chế những ảnh hướng tới sức khoẻ khi đã bị sâu
răng.
Câu 3. Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên và không nên s ử d ụng
các loại thức ăn, đồ uống nào? Em hãy kể tên và giải thích.
Câu 4. Dựa vào thông tin trên em hãy nêu các biện pháp bảo v ệ h ệ tiêu
hóa và cơ sở khoa học của các biện pháp đó.

HOẠT ĐỘNG NHÓM
Câu 1.
Giai đoạn l: Triệu chứng ban đầu là
răng đổi màu ở một vài vùng trên mặt nhai
hoặc kế giữa hai răng. Lúc này người bệnh
chưa cảm thấy đau hay buốt.
Giai đoạn 2: Những vùng đổi màu trên
răng biến đổi thành màu sắc tối hơn (màu
nâu hoặc màu đen). Lỗ sâu ở răng xuất
hiện.
Giai đoạn 3: Lỗ sâu răng tăng dần kích
thước, có thể toàn bộ mặt nhai. Người
bệnh cảm thấy khó chịu, đau khi thức ăn
bám vào lỗ sâu, cảm thấy buốt khi ăn thức

HOẠT ĐỘNG NHÓM
Câu 1.
Giai đoạn 4: Tuỷ răng đã bị viêm, người
bệnh bị đau răng kéo dài, cường độ đau gia
tăng. Khi bị viêm tủy thì việc điều trị sẽ kéo
dài và tốn kém. Nếu không chữa tủy thì
bệnh sẽ diễn biến nghiêm trọng hơn, có
thể dẫn đến vỡ cụt thân răng, mất chức
năng của răng.
Bên cạnh đó, khi bị sâu răng, hơi thở
của người bệnh còn có mùi hôi.

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Câu 2. Các biện pháp phòng, chống sâu răng:
- Đánh răng đúng cách buổi sáng sau khi ngủ dậy và buổi tối trước khi
đi ngủ.
- Lấy sạch mảng bám trên răng,
- Hạn chế ăn đồ ngọt, vệ sinh răng sạch sẽ sau khi ăn.
- Khám răng định kỳ 4 đến 6 tháng một lần.
Các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức khoẻ khi đã bị
sâu răng:
- Hạn chế ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh.
- Vệ sinh răng miệng đúng cách (đánh răng, súc miệng bằng các dung
dịch vệ sinh răng miệng).
- Điều trị vùng răng bị sâu ngay khi phát hiện.

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Câu 3:
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên sử dụng các lo ại th ức ăn,
nước uống như: cơm mềm, chuối, nước ép táo, sữa chua, rau c ủ màu đ ỏ và
xanh đậm, ngũ cốc, trà thảo dược, nghệ và mật ong… Vì đây là những thực
phẩm giàu vitamin và khoáng chất, có tác dụng bảo vệ niêm m ạc d ạ dày,
giúp cho việc chữa lành các vết loét hoặc có khả năng giúp giảm tiết acid.
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng không nên sử dụng: các đ ồ u ống
có cồn (rượu, bia, cà phê,…); các gia vị cay nóng (ớt, tiêu,…); đồ ăn chiên
xào nhiều dầu mỡ; trái cây chua; nước ngọt, đồ uống có ga,… Vì đây là
những thực phẩm dễ gây tổn thương đến niêm mạc dạ dày, làm tăng acid
dạ dày, đầy bụng, khó tiêu,…

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Câu 4. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học
Biện pháp
Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp
khẩu vị; tạo bầu không khí vui vẻ thoải mái
khi ăn; sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi
hợp lí.
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, xây dựng thói
quen ăn uống lành mạnh.

Cơ sở khoa học
Giúp thuận lợi cho quá trình tiêu hóa cơ
học và tiêu hóa hóa học được hiệu quả.

Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, tránh cho
các cơ quan tiêu quá phải làm việc quá
sức.
Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi, vệ Tránh các tác nhân gây hại cho các cơ
sinh răng miệng sạch sẽ.
quan tiêu hóa.
Uống đủ nước; tập thể dục thể thao phù Giúp cho cơ thể và hệ tiêu hóa khỏe
hợp.
mạnh.

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
I-Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
II-Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
III-Một số bệnh về đường tiêu hóa

 Một số bệnh về đường tiêu hóa như: sâu răng, viêm loét dạ dày – tá
tràng…

IV-Chế độ dinh dưỡng ở người

Bảng 32.1. Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam/ngày
Nhóm
tuổi
(tuổi)

Giới
tính

Nam
6–7
Nữ
Nam
12 – 14
Nữ
Nam
30 – 49
Nữ
Từ 70 Nam
trở lên Nữ

Thành phần dinh dưỡng (g)
Protein

Lipid

Carbohydrate

Năng
lượng
(Kcal)

33
32
65
60
68
60
68
59

35 – 52
33 – 49
56 – 83
51 – 77
52 – 65
45 – 56
49 – 61
40 – 51

210 – 230
200 – 220
300 – 340
280 – 300
330 – 360
290 – 320
300 – 320
250 – 280

1 570
1 460
2 500
2 310
2 350
2 010
2 190
1 820

Chất khoáng
(mg)

Vitamin

Calcium

Sắt

A

B1

B2

PP

C

650
650
1 000
1 000
800
800
1 000
1 000

7,2
7,1
15,3
32,6
11,9
26,1
11,0
9,4

0,45
0,40
0,80
0,70
0,90
0,70
0,80
0,65

0,8
0,8
1,4
1,3
1,2
1,0
1,1
1,0

0,9
0,9
1,6
1,4
1,4
1,2
1,3
1,1

8
8
12
12
16
14
16
14

55
55
95
95
100
100
100
100

Câu 2.
1.
3. Theo
Ch
Thếếđbnào
ộảdinh
nglàNhu
kh
dưỡ
ẩcu
ầng
uph
dinh
củ
ầan cd
ăn?
ơưỡ
thng
Khi
ể ng
khuy
lườ
ậpế
i kh
n
phngh
ẩụu thu
ịph
cho

ầcnng
vào
ănườcnh
iầVi
nững
ệđtảNam,
y
mếubảtố

o
nguyên
nào?
Cho

cọnào?
dcụsinh
.
lứa tu
ổtiắh
trung học cơ sơ (12 – 14 tuổi) cần lượng chất dinh
dưỡng thiết yếu và năng lượng là bao nhiêu?

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
I-Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
II-Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
III-Một số bệnh về đường tiêu hóa
IV-Chế độ dinh dưỡng ở người
 - Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người phụ thuộc vào: lứa tuổi, giới
tính, cường độ lao động, tình trạng sức khỏe…
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể trong
một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần: Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp
với nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể; cân đối các thành ph ần dinh
dưỡng, cung cấp đủ năng lượng.

Hãy xây dựng khẩu phần ăn cho bản thân em theo h ướng d ẫn trang 131 và
132 SGK.
+ Bước 1: Thiết lập bảng 32.2
+ Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác
định lượng thực phẩm ăn được

Protein trong ngô tươi = (4.1 x 275):100 =
11,275g
Lượng năng lượng từ ngô tươi

Ví dụ: Ngô tươi

= (196x275):100 = 539 kcal.

Khối lượng cung cấp: X = 500g

Tính tương tự cho các thành phần khác và
tính hết các loại thực phẩm trong khẩu phần
ăn và điền số liệu vào các cột tương ứng trong
bảng 32.2.

Lượng thải bỏ: Y = 500 x 45% = 225g
Lượng ăn được: Z = 500 – 225 = 275 g
+ Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng
của loại thực phẩm
Ví dụ:

+ Bước 4: Đánh giá chất lượng khẩu phần: sử
dụng số liệu bảng 32.2 đối chiếu với bảng
32.1 để đánh giá và có hướng điều chỉnh khẩu
phần ăn.
+ Bước 5: Báo cáo kết quả.

Bảng 32.2.
Tên
thực
phẩm

Khối lượng (g)
X

Y

Gạo
tẻ

400

4,0

Thịt
gà ta

200

Rau
dền
đỏ

Chất khoáng
(mg)

Thành phần dinh dưỡng (g)

Năng
lượng
Carbohydrate (Kcal) Calcium

Protein

Lipid

396

31,29

3,96

300,57

1362

104

96

22,4

12,6

0,0

300

114

186

6,1

0,56

Xoài
chín

200

40,0

160

0,96



70

0,0

70

0,35

Z

Vitamin

Sắt

A

B1

B2

PP

C

273,6

10,
3

-

0,8

0,0

12,
7

0

191

11,5

1,5

0,1
2

0,2

0,2

7,8

3,8

11,5

76

536

10

-

1,9

2,2

2,6 166

0,5

22,6

99

16

0,6
4

-

0,1
6

0,1
6

0,5

48

58,45

0,35

529

8,4

0,0
7

0,4

0,0

0,0

0,0

0

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
I-Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
II-Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
III-Một số bệnh về đường tiêu hóa
IV-Chế độ dinh dưỡng ở người
V-An toàn vệ sinh thực phẩm

Xem video và trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Em hiểu thế nào
là thực phẩm bẩn? Khi tiêu
thụ thực phẩm bẩn có thể
gây hậu quả gì với cơ thể?
Câu 2. An toàn vệ sinh
thực phẩm là gì? Cần làm gì
để đảm bảo an toàn vệ sinh
thực phẩm?
Câu 3. Cho biết ý nghĩa
của thông tin trên bao bì
sau: hạn sử dụng, thành
phần, khối lượng tịnh…

Xem video và trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Em hiểu thế nào
là thực phẩm bẩn? Khi tiêu
thụ thực phẩm bẩn có thể
gây hậu quả gì với cơ thể?
Câu 2. An toàn vệ sinh
thực phẩm là gì? Cần làm gì
để đảm bảo an toàn vệ sinh
thực phẩm?
Câu 3. Cho biết ý nghĩa
của thông tin trên bao bì
sau: hạn sử dụng, thành
phần, khối lượng tịnh…

+ Thực phẩm bẩn là thực phẩm khi ăn vào
gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dung,
không đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn vệ
sinh thực phẩm.
+ Sử dụng thực phẩm bẩn có thể gây tiêu
chảy, đau bụng, ngộ độc, ung thư…

Xem video và trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Em hiểu thế nào
là thực phẩm bẩn? Khi tiêu
thụ thực phẩm bẩn có thể
gây hậu quả gì với cơ thể?
Câu 2. An toàn vệ sinh
thực phẩm là gì? Cần làm gì
để đảm bảo an toàn vệ sinh
thực phẩm?
Câu 3. Cho biết ý nghĩa
của thông tin trên bao bì
sau: hạn sử dụng, thành
phần, khối lượng tịnh…

+ An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho
thực phẩm không bị nhiễm khuẩn, nhiễm
độc, biến chất.
+ Để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm cần:
lựa chọn thực phẩm đảm bảo vệ sinh,
nguồn gốc rõ ràng, chế biến và bảo quản
đúng cách, chỉ sử dụng thực phẩm đóng
hộp khi còn hạn sử dụng…

Xem video và trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Em hiểu thế nào
là thực phẩm bẩn? Khi tiêu
thụ thực phẩm bẩn có thể
gây hậu quả gì với cơ thể?
Câu 2. An toàn vệ sinh
thực phẩm là gì? Cần làm gì
để đảm bảo an toàn vệ sinh
thực phẩm?
Câu 3. Cho biết ý nghĩa
của thông tin trên bao bì
sau: hạn sử dụng, thành
phần, khối lượng tịnh…

+ Hạn sử dụng: là giới hạn thời gian mà sản
phẩm vẫn duy trì được độ an toàn và giá trị
dinh dưỡng. Nên sử dụng sản phẩm trước khi
hết hạn sử dụng.
+ Thành phần: ghi thành phần hoặc chỉ số dinh
dưỡng của sản phẩm, ngoài ra có thể nêu một
số chất có thể gây kích ứng không phù hợp với
một số người, cần chú ý thông tin này để tránh
ảnh hưởng đến sức khỏe.
+ Khối lượng tịnh: khối lượng sản phẩm có
thể sử dụng…

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
I-Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
II-Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
III-Một số bệnh về đường tiêu hóa
IV-Chế độ dinh dưỡng ở người
V-An toàn vệ sinh thực phẩm

 - Để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, cần lựa chọn thực phẩm đảm
bảo vệ sinh, nguồn gốc rõ ràng; chế biến và bảo quản thực phẩm
đúng cách; không sử dụng thực phẩm hết hạn sử dụng…

VI-Dự án: Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa và vấn đề
vệ sinh an toàn thực phẩm

THỰC HIỆN Ở NHÀ: ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH VỀ ĐƯỜNG TIÊU HÓA
VÀ VẤN ĐỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Nhóm 1: Điều tra 1 số bệnh về đường tiêu hoá
+ Bước 1: Điều tra về các bệnh tiêu hoá trong trường học hoặc tại địa phương
như tiêu chảy, ngộ độc thực phẩm….
+ Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống bệnh
+ Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu bảng 32.4
Nhóm 2: Điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương (cần có các
hình ảnh hoặc video minh hoạ)
+ Bước 1: Điều tra về các trường hợp mất vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc t ại
địa phương và tìm hiều nguyên nhân
+ Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống
+ Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu bảng 32.5

VƯỢT CHƯỚNG
NGẠI VẬT

Câu 1: Dinh dưỡng là gì?
Quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất
dinh dưỡng cho các hoạt động sống của cơ
thể.
Không trả lời

Quá
trình
thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh
được thì
mình
giúp cho để
dưỡ
qua vòng
nhé! ng cho các hoạt động sống của cơ thể.

Câu 2: Chất dinh dưỡng là gì?
Những chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm
nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho
các hoạt động sống.
Không trả lời
được thì mình
giúp cho để
qua vòng nhé!

Những chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm
nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho
các hoạt động sống.

Câu 3: Tuyến nước bọt có chức năng gì?
Làm ẩm thức ăn, chứa enzyme amylase giúp
tiêu hoá một phần tinh bột.
Không trả lời
Làm
đượ
c thì ẩm thức ăn, chứa enzyme
mình
giúp
amylase
giúp tiêu hoá một phần
cho để qua
tinh
vòng
nhé!bột.

Đặc điểm cấu tạo nào của ruột non giúp chúng tăng hiệu quả hấp
thụ chất dinh dưỡng?
lớp niêm mạc gấp nếp với nhiều lông ruột dày
đặc giúp làm tăng diện tích bề mặt ruột non.
Không trả
lời được thì
mình giúp
cho để qua
vòng nhé!

lớp niêm mạc gấp nếp với nhiều lông
ruột dày đặc giúp làm tăng diện tích bề
mặt ruột non.

Vệ sinh an toàn thực phẩm được hiểu là?

Các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực phẩm không
gây hại cho sức khỏe, tính mạng của con người.
Không trả
Các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực phẩm không
lời được thì
mình giúp gây hại cho sức khỏe, tính mạng của con người.
cho để qua
vòng nhé!

Mỗi học sinh thực hiện cá nhân tại nhà các nhiệm vụ sau:
1. Thực hiện các biện pháp bảo quản, chế biến thực phẩm an
toàn tại gia đình.
2. Thực hiện xây dựng khẩu phần ăn cho gia đình và lưu lại
hình ảnh thực hiện tại gia đình.
Biên tập hình ảnh, làm báo cáo bằng powerpoint hoặc
canva,… nộp vào tiết học sau.
 
Gửi ý kiến