Bài 33

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hình Đỗ Thùy Dương
Ngày gửi: 14h:07' 06-03-2024
Dung lượng: 95.0 MB
Số lượt tải: 312
Nguồn:
Người gửi: Hình Đỗ Thùy Dương
Ngày gửi: 14h:07' 06-03-2024
Dung lượng: 95.0 MB
Số lượt tải: 312
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Trọng Nhân Đức)
KHỞI ĐỘNG
Một người bị mất máu liên tục sẽ yếu dần
và nguy hiểm đến tính mạng. Máu có vai
trò gì đối với cơ thể? Máu lưu thông trong
cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì
trong quá đó?
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ
TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ
NGƯỜI
Máu
I
8
II
Hệ tuần hoàn
III
Một số bệnh về máu và tim mạch
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
1. Các thành phần của máu
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 01
1. Nối các số trong hình bên phải
với tên trong hình bên trái sao
cho đúng?
2. Cho biết chức năng các thành
phần của máu?
3. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể
chúng ta nếu thiếu một trong các
thành phần của máu?
Đáp án phiếu học tập số 01
1. Nối các số trong hình bên phải với tên trong hình bên trái sao cho
đúng?
Đáp án phiếu học tập số 01
2. Cho biết chức năng
các thành phần của
máu?
Tiểu cầu
Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế đông máu
Hồng cầu
Vận chuyển khí oxygen và carbon dioxide trong máu
Bạch cầu
Bảo vệ cơ thể
Huyết tương
Duy trì máu ở trạng thái lỏng để máu dễ lưu thông
trong mạch; vận chuyển chất dinh dưỡng, các chất
cần thiết khác và chất thải.
Đáp án phiếu học tập số 01
3. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể chúng ta nếu thiếu một trong các thành
phần của máu?
Gây xuất huyết, giảm khả năng đông
máu và chống nhiễm trùng
Khiến cơ thể mệt mỏi, chóng mặt do
thiếu oxygen, thiếu máu não, dễ dẫn
đến các bệnh tim mạch...
Giảm sức đề kháng của cơ thể
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
1. Các thành phần của máu
Máu gồm huyết tương (nước và chất tan) chiếm khoảng 55% thể tích
máu; hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu chiếm khoảng 45% thể tích máu.
- Huyết tương duy trì máu ở trạng thái lỏng giúp máu dễ dàng lưu thông
trong mạch; vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các
chất thải.
- Hồng cầu vận chuyển oxygen và carbon dioxide trong máu.
- Bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể.
- Tiểu cầu tham gia vào quá trình đông máu.
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
1. Các thành phần của máu
2. Miễn dịch và vaccine
a. Miễn dịch
Tìm hiểu thông tin trong
mục I.2, hình ảnh 33.2 và
kết hợp quan sát video, em
hãy cho biết:
1. Thế nào là miễn dịch?
Kháng nguyên? Kháng thể?
2. Kháng nguyên kháng thể
hoạt động theo cơ chế nào?
1. Kháng nguyên: những chất khi xâm nhập vào cơ thể có khả
năng kích thích cơ thể tạo ra các kháng thể tương ứng.
Kháng thể: những phân tử protein do bạch cầu (tế bào
lympho B) tạo ra để chống lại các kháng nguyên.
Miễn dịch: là khả năng cơ thể không bị mắc bệnh truyền
nhiễm nào đó.
2. Kháng nguyên – kháng thể hoạt động theo cơ chế
Chìa khóa + ổ khóa
Em hãy quan sát hình 33.3 và trình bày cơ chế miễn dịch
trong cơ thể người?
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
1. Các thành phần của máu
2. Miễn dịch và vaccine
a. Miễn dịch
- Kháng nguyên là những chất có trên bề mặt các yếu tố gây
bệnh, có khả năng kích thích cơ thể tạo ra kháng thể chống lại
các yếu tố gây bệnh đó.
- Kháng thể là những phân tử protein được tạo ra khi cơ thể
nhận biết được sự xâm nhập của các yếu tố gây bệnh. Kháng
thể giúp chống lại các yếu tố gây bệnh.
- Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại các yếu tố gây bệnh
bằng cách tạo ra kháng thể.
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
1. Các thành phần của máu
2. Miễn dịch và vaccine
a. Miễn dịch
b. Vaccine
Tiêm vaccine có vai trò gì
trong việc phòng bệnh?
Vai trò của vaccine
Tạo miễn dịch nhân tạo
Mầm bệnh đã chết hoặc suy
yếu trong vaccine kích thích
tế bào bạch cầu tạo ra
kháng thể.
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
1. Các thành phần của máu
2. Miễn dịch và vaccine
a. Miễn dịch
b. Vaccine
Vaccine chứa mầm bệnh đã chết hoặc suy yếu… có tác dụng
kích thích tế bào bạch cầu tạo ra kháng thể.
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
1. Các thành phần của máu
2. Miễn dịch và vaccine
3. Nhóm máu và truyền máu
a. Nhóm máu
Em hãy cho biết nhóm máu là gì?
Hệ nhóm máu nào là phổ biến?
Nhóm máu là nhóm tế bào hồng
cầu, chia làm 4 nhóm trong hệ
nhóm máu ABO.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Mỗi bàn sẽ hoàn
thành ô trống còn
thiếu trong bảng
sau bằng cách
điền đúng tên của
kháng nguyên và
kháng thể. Cử một
đại diện để hoàn
thành vào một ô
trống?
A
B
AB
và
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
1. Các thành phần của máu
2. Miễn dịch và vaccine
3. Nhóm máu và truyền máu
a. Nhóm máu
Nhóm máu là nhóm tế bào hồng cầu, được chia thành bốn
nhóm trong hệ nhóm máu ABO.
b. Truyền máu
CẶP ĐÔI HOÀN HẢO
Phiếu học tập số 02
1. Em hãy hoàn thành sơ đồ
truyền máu?
2. Người có nhóm máu A có thể
nhận được những nhóm máu
nào? Nếu truyền nhóm máu
không phù hợp sẽ dẫn đến hậu
quả gì?
CẶP ĐÔI HOÀN HẢO
Đáp án phiếu học tập số 02
1. Sơ đồ truyền máu
2. Hồng cầu máu (người cho) bị
ngưng kết bởi kháng thể trong
lòng mạch máu (người nhận)
=> xảy ra phản ứng đồng loạt, gây
sốc, nguy hiểm đến tính mạng.
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
1. Các thành phần của máu
2. Miễn dịch và vaccine
3. Nhóm máu và truyền máu
a. Nhóm máu
b. Truyền máu
Khi truyền máu, cần lựa chọn nhóm máu truyền phù hợp
theo nguyên tắc truyền máu.
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn
Chú thích vào các
vị trí còn trống
trong hình?
Cho biết vai trò
của tim, động
mạch, tĩnh mạch,
mao mạch?
Mao mạch phổi
Động mạch phổi
Tĩnh mạch phổi
Tĩnh mạch chủ
Tim
Mao mạch
Động mạch chủ
các cơ quan
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn người gồm tim và hệ mạch:
* Tim: đẩy lưu thông trong hệ tuần hoàn.
* Động mạch: vận chuyển máu từ tim đến mao mạch.
* Mao mạch: trao đổi khí và trao đổi chất giữa máu và tế
bào cơ thể.
* Tĩnh mạch: dẫn máu trở về tim.
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn
2. Chức năng của hệ tuần hoàn
Hãy cho biết đường đi của máu
trong hai vòng tuần hoàn?
Chức năng của hệ tuần hoàn?
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn
2. Chức năng của hệ tuần hoàn
Gồm 2 vòng tuần hoàn:
+ Vòng tuần hoàn nhỏ:
Tim → ĐMP → MMP → TMP → Tim
+ Vòng tuần hoàn lớn:
Tim → ĐMC → MMCT → TMC → Tim
Chức năng: vận chuyển máu đi khắp
cơ thể để thực hiện trao đổi chất.
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
III-Một số bệnh về máu và tim mạch
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 03
Một số bệnh về máu và tim mạch
Biểu hiện
Thiếu máu
Huyết áp cao
Xơ vữa động
mạch
Nguyên nhân
Biện pháp phòng chống
Đáp án phiếu học tập số 03
Một số bệnh về máu và tim mạch
Thiếu máu
Biểu hiện
Nguyên nhân
Biện pháp phòng chống
Thiếu máu là tình
trạng
giảm
số
lượng hồng cầu
hoặc huyết sắc tố
(hemoglobin) dẫn
đến máu giảm khả
năng vận chuyển
oxygen trong cơ
thể. Khi thiếu máu
thường xuất hiện
các triệu chứng
như mệt mỏi, da
xanh,
tim
đập
nhanh,…
Chế độ ăn thiếu sắt có
thể dẫn đến bệnh
thiếu máu do cơ thể
không sản xuất đủ
lượng
hemoglobin,
được gọi là thiếu máu
dinh dưỡng. Thiếu
máu do chảy máu là
tình trạng mất quá
nhiều máu khi bị
thương, khi đến kì kinh
nguyệt,…
Thực hiện chế độ ăn cân đối
giàu sắt, vitamin như thịt
màu đỏ (thịt bò, thịt trâu…),
hải sản, thịt gia cầm, trứng,
bột bánh mì, đậu, lạc, các
loại rau xanh đậm như rau
ngót, dền, muống,…; tăng
hấp thu sắt bằng uống nước
hoa quả như cam, chanh khi
ăn thức ăn nhiều sắt; không
nên uống trà, cà phê ngay
sau ăn; điều trị sớm các bệnh
làm giảm hấp thu sắt như:
rối loạn tiêu hóa, kinh nguyệt
kéo dài… các bệnh gây chảy
máu mạn tính;…
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
III-Một số bệnh về máu và tim mạch
1. Thiếu máu
Mệt mỏi
Chóng mặt
Da xanh xao
Đau đầu
Tê bì tay chân
Suy giảm trí nhớ
Hồng cầu hình liềm
Đáp án phiếu học tập số 03
Một số bệnh về máu và tim mạch
Huyết áp cao
Biểu hiện
Nguyên nhân
Biện pháp phòng chống
Một số ít bệnh
nhân bị tăng huyết
áp có thể biểu hiện
thoáng qua như
đau đầu, khó thở,
hoặc hiếm hơn là
chảy máu cam.
Huyết áp luôn ở
mức từ 140/90
mmHg trở lên.
- Lúc đầu có thể là kết
quả nhất thời sau khi
luyện tập thể dục, thể
thao, khi tức giận hay
khi bị sốt,… Nếu tình
trạng này kéo dài có
thể làm tổn thương
cấu trúc thành động
mạch và gây ra bệnh
huyết áp cao.
- Do chế độ ăn nhiều
đường và muối, thức
ăn chứa nhiều chất
béo,…
Có chế độ ăn uống
khoa học; kiểm soát
cân nặng hợp lí; rèn
luyện thể dục, thể
thao thường xuyên;
khám sức khỏe định
kì;…
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
III-Một số bệnh về máu và tim mạch
1. Thiếu máu
2. Huyết áp cao
Tai biến mạch máu não
Suy thận
Suy tim
Giảm thị lực, mù lòa
Đáp án phiếu học tập số 03
Một số bệnh về máu và tim mạch
Biểu hiện
Xơ vữa động
mạch
Nguyên nhân
Lòng mạch máu Do chế độ ăn chưa
hẹp, bị xơ vữa hợp lí, hút thuốc lá,
dẫn đến tăng vận động ít,…
huyết áp, giảm
dòng máu, tạo
thành các cục
máu đông dẫn
đến tắc mạch (ở
động mạch vành
gây đau tim, ở
động mạch não
là nguyên nhân
gây đột quỵ)
Biện pháp phòng chống
Có chế độ ăn uống
khoa học; kiểm soát
cân nặng hợp lí; rèn
luyện thể dục, thể
thao thường xuyên;
khám sức khỏe định
kì;…
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
III-Một số bệnh về máu và tim mạch
1. Thiếu máu
2. Huyết áp cao
3. Xơ vữa động mạch
Mạch máu bình thường
Mạch máu bị xơ vữa
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
III-Một số bệnh về máu và tim mạch
1. Thiếu máu
2. Huyết áp cao
3. Xơ vữa động mạch
Tăng huyết áp
Đau tim
Tắc mạch
Đột quỵ
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
III-Một số bệnh về máu và tim mạch
IV-Thực hành: Thực hiện tình huống giả định cấp cứu người bị
chảy máu, tai biến, đột quỵ và đo huyết áp
1. Sơ cứu cầm máu trong các trường hợp giả định
- Sơ cứu chảy máu mao mạch và tĩnh mạch
- Sơ cứu chảy máu động mạch cánh tay
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
III-Một số bệnh về máu và tim mạch
IV-Thực hành: Thực hiện tình huống giả định cấp cứu người bị
chảy máu, tai biến, đột quỵ và đo huyết áp
1. Sơ cứu cầm máu trong các trường hợp giả định
- Sơ cứu chảy máu mao mạch và tĩnh mạch
- Sơ cứu chảy máu động mạch cánh tay
2. Sơ cứu đột quỵ
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
III-Một số bệnh về máu và tim mạch
IV-Thực hành: Thực hiện tình huống giả định cấp cứu người bị
chảy máu, tai biến, đột quỵ và đo huyết áp
1. Sơ cứu cầm máu trong các trường hợp giả định
- Sơ cứu chảy máu mao mạch và tĩnh mạch
- Sơ cứu chảy máu động mạch cánh tay
2. Sơ cứu đột quỵ
3. Đo huyết áp
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
III-Một số bệnh về máu và tim mạch
IV-Thực hành: Thực hiện tình huống giả định cấp cứu người bị
chảy máu, tai biến, đột quỵ và đo huyết áp
V-Dự án: Điều tra một số bệnh về máu, tim mạch và phong trào
hiến máu nhân đạo tại địa phương
Bảng 33.2. Kết quả điều tra một số bệnh về máu, tim mạch
Tên bệnh
Số lượng người mắc
Nguyên nhân
Biện pháp phòng chống
07/04
Hiến máu có hại cho sức
khỏe không? Vì sao?
- Hiến máu không có hại cho sức khỏe
nếu thể tích máu hiến phù hợp với thể
trạng cũng như tần suất hiến hợp lí.
- Giải thích:
+ Nếu hiến máu phù hợp thì mặc dù sau
khi hiến máu, các chỉ số trong cơ thể có
chút thay đổi nhưng vẫn nằm trong giới
hạn sinh lí bình thường, không gây ảnh
hưởng đến hoạt động thường ngày của cơ
thể.
+ Thậm chí, hiến máu còn được xem là
một cơ hội giúp sức khỏe được tăng
cường tốt hơn vì giúp kích thích khả năng
tạo máu, thải sắt ứ trệ trong các cơ quan.
07/04
Những ai có thể hiến
máu được và những ai
không thể hiến máu?
- Những người có thể hiến máu được
là:
+ Người từ 18 – 60 tuổi, cân nặng ít
nhất là 42 kg đối với nữ và 45 kg đối
với nam. Không bị nhiễm hoặc không
có các hành vi lây nhiễm HIV và các
bệnh lây nhiễm qua đường truyền
máu khác.
+ Người đã hiến máu lần gần nhất
trước đó 12 tuần hoặc hiến thành
phần máu lần gần nhất trước đó 3
tuần.
+ Phụ nữ không có thai hoặc không
nuôi con nhỏ dưới 1 tuổi.
07/04
Những ai có thể hiến
máu được và những ai
không thể hiến máu?
- Những người không thể hiến máu là:
+ Người đã nhiễm hoặc đã thực hiện
hành vi có nguy cơ nhiễm HIV.
+ Người đã nhiễm viêm gan B, viêm
gan C và các virus lây qua đường
truyền máu.
+ Người có các bệnh mãn tính: tim
mạch, huyết áp, hô hấp,…
1. Các thành phần của máu
I. Máu
Máu và
hệ tuần
hoàn của
cơ thể
người
2. Miễn dịch và vaccine
3. Nhóm máu và truyền máu
II. Hệ tuần
hoàn
1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn
III. Một số
bệnh về máu
và tim mạch
1. Thiếu máu
IV. TH thực hiện
tình huống giả
định
1. Sơ cứu cầm máu
V. Dự án: Điều tra một số
bệnh về máu, tim mạch và
phong trào hiến máu nhân
đạo ở địa phương
2. Chức năng của hệ tuần hoàn
2. Huyết áp cao
3. Xơ vữa động mạch
2. Sơ cứu đột quỵ
3. Đo huyết áp
LUYỆN TẬP
Thành phần nào của máu chiếm phần trăm thể tích lớn
nhất?
A
Huyết tương
B
Tiểu cầu
C
Bạch cầu
D
Hồng cầu
LUYỆN TẬP
Nhóm máu B có kháng thể và kháng nguyên nào?
A
Kháng nguyên B và kháng thể
B
Kháng nguyên A và kháng thể
C
Kháng nguyên B và kháng thể
D
Kháng nguyên A và kháng thể
LUYỆN TẬP
Hệ mạch không có thành phần nào sau đây?
A
Tim
B
Mao mạch
C
Động mạch
D
Tĩnh mạch
Một người bị mất máu liên tục sẽ yếu dần
và nguy hiểm đến tính mạng. Máu có vai
trò gì đối với cơ thể? Máu lưu thông trong
cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì
trong quá đó?
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ
TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ
NGƯỜI
Máu
I
8
II
Hệ tuần hoàn
III
Một số bệnh về máu và tim mạch
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
1. Các thành phần của máu
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 01
1. Nối các số trong hình bên phải
với tên trong hình bên trái sao
cho đúng?
2. Cho biết chức năng các thành
phần của máu?
3. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể
chúng ta nếu thiếu một trong các
thành phần của máu?
Đáp án phiếu học tập số 01
1. Nối các số trong hình bên phải với tên trong hình bên trái sao cho
đúng?
Đáp án phiếu học tập số 01
2. Cho biết chức năng
các thành phần của
máu?
Tiểu cầu
Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế đông máu
Hồng cầu
Vận chuyển khí oxygen và carbon dioxide trong máu
Bạch cầu
Bảo vệ cơ thể
Huyết tương
Duy trì máu ở trạng thái lỏng để máu dễ lưu thông
trong mạch; vận chuyển chất dinh dưỡng, các chất
cần thiết khác và chất thải.
Đáp án phiếu học tập số 01
3. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể chúng ta nếu thiếu một trong các thành
phần của máu?
Gây xuất huyết, giảm khả năng đông
máu và chống nhiễm trùng
Khiến cơ thể mệt mỏi, chóng mặt do
thiếu oxygen, thiếu máu não, dễ dẫn
đến các bệnh tim mạch...
Giảm sức đề kháng của cơ thể
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
1. Các thành phần của máu
Máu gồm huyết tương (nước và chất tan) chiếm khoảng 55% thể tích
máu; hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu chiếm khoảng 45% thể tích máu.
- Huyết tương duy trì máu ở trạng thái lỏng giúp máu dễ dàng lưu thông
trong mạch; vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các
chất thải.
- Hồng cầu vận chuyển oxygen và carbon dioxide trong máu.
- Bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể.
- Tiểu cầu tham gia vào quá trình đông máu.
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
1. Các thành phần của máu
2. Miễn dịch và vaccine
a. Miễn dịch
Tìm hiểu thông tin trong
mục I.2, hình ảnh 33.2 và
kết hợp quan sát video, em
hãy cho biết:
1. Thế nào là miễn dịch?
Kháng nguyên? Kháng thể?
2. Kháng nguyên kháng thể
hoạt động theo cơ chế nào?
1. Kháng nguyên: những chất khi xâm nhập vào cơ thể có khả
năng kích thích cơ thể tạo ra các kháng thể tương ứng.
Kháng thể: những phân tử protein do bạch cầu (tế bào
lympho B) tạo ra để chống lại các kháng nguyên.
Miễn dịch: là khả năng cơ thể không bị mắc bệnh truyền
nhiễm nào đó.
2. Kháng nguyên – kháng thể hoạt động theo cơ chế
Chìa khóa + ổ khóa
Em hãy quan sát hình 33.3 và trình bày cơ chế miễn dịch
trong cơ thể người?
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
1. Các thành phần của máu
2. Miễn dịch và vaccine
a. Miễn dịch
- Kháng nguyên là những chất có trên bề mặt các yếu tố gây
bệnh, có khả năng kích thích cơ thể tạo ra kháng thể chống lại
các yếu tố gây bệnh đó.
- Kháng thể là những phân tử protein được tạo ra khi cơ thể
nhận biết được sự xâm nhập của các yếu tố gây bệnh. Kháng
thể giúp chống lại các yếu tố gây bệnh.
- Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại các yếu tố gây bệnh
bằng cách tạo ra kháng thể.
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
1. Các thành phần của máu
2. Miễn dịch và vaccine
a. Miễn dịch
b. Vaccine
Tiêm vaccine có vai trò gì
trong việc phòng bệnh?
Vai trò của vaccine
Tạo miễn dịch nhân tạo
Mầm bệnh đã chết hoặc suy
yếu trong vaccine kích thích
tế bào bạch cầu tạo ra
kháng thể.
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
1. Các thành phần của máu
2. Miễn dịch và vaccine
a. Miễn dịch
b. Vaccine
Vaccine chứa mầm bệnh đã chết hoặc suy yếu… có tác dụng
kích thích tế bào bạch cầu tạo ra kháng thể.
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
1. Các thành phần của máu
2. Miễn dịch và vaccine
3. Nhóm máu và truyền máu
a. Nhóm máu
Em hãy cho biết nhóm máu là gì?
Hệ nhóm máu nào là phổ biến?
Nhóm máu là nhóm tế bào hồng
cầu, chia làm 4 nhóm trong hệ
nhóm máu ABO.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Mỗi bàn sẽ hoàn
thành ô trống còn
thiếu trong bảng
sau bằng cách
điền đúng tên của
kháng nguyên và
kháng thể. Cử một
đại diện để hoàn
thành vào một ô
trống?
A
B
AB
và
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
1. Các thành phần của máu
2. Miễn dịch và vaccine
3. Nhóm máu và truyền máu
a. Nhóm máu
Nhóm máu là nhóm tế bào hồng cầu, được chia thành bốn
nhóm trong hệ nhóm máu ABO.
b. Truyền máu
CẶP ĐÔI HOÀN HẢO
Phiếu học tập số 02
1. Em hãy hoàn thành sơ đồ
truyền máu?
2. Người có nhóm máu A có thể
nhận được những nhóm máu
nào? Nếu truyền nhóm máu
không phù hợp sẽ dẫn đến hậu
quả gì?
CẶP ĐÔI HOÀN HẢO
Đáp án phiếu học tập số 02
1. Sơ đồ truyền máu
2. Hồng cầu máu (người cho) bị
ngưng kết bởi kháng thể trong
lòng mạch máu (người nhận)
=> xảy ra phản ứng đồng loạt, gây
sốc, nguy hiểm đến tính mạng.
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
1. Các thành phần của máu
2. Miễn dịch và vaccine
3. Nhóm máu và truyền máu
a. Nhóm máu
b. Truyền máu
Khi truyền máu, cần lựa chọn nhóm máu truyền phù hợp
theo nguyên tắc truyền máu.
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn
Chú thích vào các
vị trí còn trống
trong hình?
Cho biết vai trò
của tim, động
mạch, tĩnh mạch,
mao mạch?
Mao mạch phổi
Động mạch phổi
Tĩnh mạch phổi
Tĩnh mạch chủ
Tim
Mao mạch
Động mạch chủ
các cơ quan
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn người gồm tim và hệ mạch:
* Tim: đẩy lưu thông trong hệ tuần hoàn.
* Động mạch: vận chuyển máu từ tim đến mao mạch.
* Mao mạch: trao đổi khí và trao đổi chất giữa máu và tế
bào cơ thể.
* Tĩnh mạch: dẫn máu trở về tim.
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn
2. Chức năng của hệ tuần hoàn
Hãy cho biết đường đi của máu
trong hai vòng tuần hoàn?
Chức năng của hệ tuần hoàn?
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn
2. Chức năng của hệ tuần hoàn
Gồm 2 vòng tuần hoàn:
+ Vòng tuần hoàn nhỏ:
Tim → ĐMP → MMP → TMP → Tim
+ Vòng tuần hoàn lớn:
Tim → ĐMC → MMCT → TMC → Tim
Chức năng: vận chuyển máu đi khắp
cơ thể để thực hiện trao đổi chất.
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
III-Một số bệnh về máu và tim mạch
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 03
Một số bệnh về máu và tim mạch
Biểu hiện
Thiếu máu
Huyết áp cao
Xơ vữa động
mạch
Nguyên nhân
Biện pháp phòng chống
Đáp án phiếu học tập số 03
Một số bệnh về máu và tim mạch
Thiếu máu
Biểu hiện
Nguyên nhân
Biện pháp phòng chống
Thiếu máu là tình
trạng
giảm
số
lượng hồng cầu
hoặc huyết sắc tố
(hemoglobin) dẫn
đến máu giảm khả
năng vận chuyển
oxygen trong cơ
thể. Khi thiếu máu
thường xuất hiện
các triệu chứng
như mệt mỏi, da
xanh,
tim
đập
nhanh,…
Chế độ ăn thiếu sắt có
thể dẫn đến bệnh
thiếu máu do cơ thể
không sản xuất đủ
lượng
hemoglobin,
được gọi là thiếu máu
dinh dưỡng. Thiếu
máu do chảy máu là
tình trạng mất quá
nhiều máu khi bị
thương, khi đến kì kinh
nguyệt,…
Thực hiện chế độ ăn cân đối
giàu sắt, vitamin như thịt
màu đỏ (thịt bò, thịt trâu…),
hải sản, thịt gia cầm, trứng,
bột bánh mì, đậu, lạc, các
loại rau xanh đậm như rau
ngót, dền, muống,…; tăng
hấp thu sắt bằng uống nước
hoa quả như cam, chanh khi
ăn thức ăn nhiều sắt; không
nên uống trà, cà phê ngay
sau ăn; điều trị sớm các bệnh
làm giảm hấp thu sắt như:
rối loạn tiêu hóa, kinh nguyệt
kéo dài… các bệnh gây chảy
máu mạn tính;…
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
III-Một số bệnh về máu và tim mạch
1. Thiếu máu
Mệt mỏi
Chóng mặt
Da xanh xao
Đau đầu
Tê bì tay chân
Suy giảm trí nhớ
Hồng cầu hình liềm
Đáp án phiếu học tập số 03
Một số bệnh về máu và tim mạch
Huyết áp cao
Biểu hiện
Nguyên nhân
Biện pháp phòng chống
Một số ít bệnh
nhân bị tăng huyết
áp có thể biểu hiện
thoáng qua như
đau đầu, khó thở,
hoặc hiếm hơn là
chảy máu cam.
Huyết áp luôn ở
mức từ 140/90
mmHg trở lên.
- Lúc đầu có thể là kết
quả nhất thời sau khi
luyện tập thể dục, thể
thao, khi tức giận hay
khi bị sốt,… Nếu tình
trạng này kéo dài có
thể làm tổn thương
cấu trúc thành động
mạch và gây ra bệnh
huyết áp cao.
- Do chế độ ăn nhiều
đường và muối, thức
ăn chứa nhiều chất
béo,…
Có chế độ ăn uống
khoa học; kiểm soát
cân nặng hợp lí; rèn
luyện thể dục, thể
thao thường xuyên;
khám sức khỏe định
kì;…
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
III-Một số bệnh về máu và tim mạch
1. Thiếu máu
2. Huyết áp cao
Tai biến mạch máu não
Suy thận
Suy tim
Giảm thị lực, mù lòa
Đáp án phiếu học tập số 03
Một số bệnh về máu và tim mạch
Biểu hiện
Xơ vữa động
mạch
Nguyên nhân
Lòng mạch máu Do chế độ ăn chưa
hẹp, bị xơ vữa hợp lí, hút thuốc lá,
dẫn đến tăng vận động ít,…
huyết áp, giảm
dòng máu, tạo
thành các cục
máu đông dẫn
đến tắc mạch (ở
động mạch vành
gây đau tim, ở
động mạch não
là nguyên nhân
gây đột quỵ)
Biện pháp phòng chống
Có chế độ ăn uống
khoa học; kiểm soát
cân nặng hợp lí; rèn
luyện thể dục, thể
thao thường xuyên;
khám sức khỏe định
kì;…
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
III-Một số bệnh về máu và tim mạch
1. Thiếu máu
2. Huyết áp cao
3. Xơ vữa động mạch
Mạch máu bình thường
Mạch máu bị xơ vữa
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
III-Một số bệnh về máu và tim mạch
1. Thiếu máu
2. Huyết áp cao
3. Xơ vữa động mạch
Tăng huyết áp
Đau tim
Tắc mạch
Đột quỵ
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
III-Một số bệnh về máu và tim mạch
IV-Thực hành: Thực hiện tình huống giả định cấp cứu người bị
chảy máu, tai biến, đột quỵ và đo huyết áp
1. Sơ cứu cầm máu trong các trường hợp giả định
- Sơ cứu chảy máu mao mạch và tĩnh mạch
- Sơ cứu chảy máu động mạch cánh tay
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
III-Một số bệnh về máu và tim mạch
IV-Thực hành: Thực hiện tình huống giả định cấp cứu người bị
chảy máu, tai biến, đột quỵ và đo huyết áp
1. Sơ cứu cầm máu trong các trường hợp giả định
- Sơ cứu chảy máu mao mạch và tĩnh mạch
- Sơ cứu chảy máu động mạch cánh tay
2. Sơ cứu đột quỵ
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
III-Một số bệnh về máu và tim mạch
IV-Thực hành: Thực hiện tình huống giả định cấp cứu người bị
chảy máu, tai biến, đột quỵ và đo huyết áp
1. Sơ cứu cầm máu trong các trường hợp giả định
- Sơ cứu chảy máu mao mạch và tĩnh mạch
- Sơ cứu chảy máu động mạch cánh tay
2. Sơ cứu đột quỵ
3. Đo huyết áp
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CƠ THỂ NGƯỜI
I-Máu
II-Hệ tuần hoàn
III-Một số bệnh về máu và tim mạch
IV-Thực hành: Thực hiện tình huống giả định cấp cứu người bị
chảy máu, tai biến, đột quỵ và đo huyết áp
V-Dự án: Điều tra một số bệnh về máu, tim mạch và phong trào
hiến máu nhân đạo tại địa phương
Bảng 33.2. Kết quả điều tra một số bệnh về máu, tim mạch
Tên bệnh
Số lượng người mắc
Nguyên nhân
Biện pháp phòng chống
07/04
Hiến máu có hại cho sức
khỏe không? Vì sao?
- Hiến máu không có hại cho sức khỏe
nếu thể tích máu hiến phù hợp với thể
trạng cũng như tần suất hiến hợp lí.
- Giải thích:
+ Nếu hiến máu phù hợp thì mặc dù sau
khi hiến máu, các chỉ số trong cơ thể có
chút thay đổi nhưng vẫn nằm trong giới
hạn sinh lí bình thường, không gây ảnh
hưởng đến hoạt động thường ngày của cơ
thể.
+ Thậm chí, hiến máu còn được xem là
một cơ hội giúp sức khỏe được tăng
cường tốt hơn vì giúp kích thích khả năng
tạo máu, thải sắt ứ trệ trong các cơ quan.
07/04
Những ai có thể hiến
máu được và những ai
không thể hiến máu?
- Những người có thể hiến máu được
là:
+ Người từ 18 – 60 tuổi, cân nặng ít
nhất là 42 kg đối với nữ và 45 kg đối
với nam. Không bị nhiễm hoặc không
có các hành vi lây nhiễm HIV và các
bệnh lây nhiễm qua đường truyền
máu khác.
+ Người đã hiến máu lần gần nhất
trước đó 12 tuần hoặc hiến thành
phần máu lần gần nhất trước đó 3
tuần.
+ Phụ nữ không có thai hoặc không
nuôi con nhỏ dưới 1 tuổi.
07/04
Những ai có thể hiến
máu được và những ai
không thể hiến máu?
- Những người không thể hiến máu là:
+ Người đã nhiễm hoặc đã thực hiện
hành vi có nguy cơ nhiễm HIV.
+ Người đã nhiễm viêm gan B, viêm
gan C và các virus lây qua đường
truyền máu.
+ Người có các bệnh mãn tính: tim
mạch, huyết áp, hô hấp,…
1. Các thành phần của máu
I. Máu
Máu và
hệ tuần
hoàn của
cơ thể
người
2. Miễn dịch và vaccine
3. Nhóm máu và truyền máu
II. Hệ tuần
hoàn
1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn
III. Một số
bệnh về máu
và tim mạch
1. Thiếu máu
IV. TH thực hiện
tình huống giả
định
1. Sơ cứu cầm máu
V. Dự án: Điều tra một số
bệnh về máu, tim mạch và
phong trào hiến máu nhân
đạo ở địa phương
2. Chức năng của hệ tuần hoàn
2. Huyết áp cao
3. Xơ vữa động mạch
2. Sơ cứu đột quỵ
3. Đo huyết áp
LUYỆN TẬP
Thành phần nào của máu chiếm phần trăm thể tích lớn
nhất?
A
Huyết tương
B
Tiểu cầu
C
Bạch cầu
D
Hồng cầu
LUYỆN TẬP
Nhóm máu B có kháng thể và kháng nguyên nào?
A
Kháng nguyên B và kháng thể
B
Kháng nguyên A và kháng thể
C
Kháng nguyên B và kháng thể
D
Kháng nguyên A và kháng thể
LUYỆN TẬP
Hệ mạch không có thành phần nào sau đây?
A
Tim
B
Mao mạch
C
Động mạch
D
Tĩnh mạch
 







Các ý kiến mới nhất