Tuần 4. Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Sa hành đoản ca)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị thanh thương
Ngày gửi: 19h:34' 24-10-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 102
Nguồn:
Người gửi: phạm thị thanh thương
Ngày gửi: 19h:34' 24-10-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
CAO BÁ QUÁT
I/ TÌM HIỂU TÁC GIẢ
Cao Bá Quát (1808 - 1855) tự là Chu Thần, hiệu là Cúc Đường, Mẫn Hiên.
Người làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc quận Long Biên, Hà Nội).
->Thơ văn ông bộc lộ thái độ phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ và chứa đựng tư tưởng khai sáng có tính chất tự phát, phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội Việt Nam trong giai đoạn giữa thế kỉ XIX.
Ông đã mất trong cuộc khởi nghĩa chống lại chế độ phong kiến nhà Nguyễn.
Cao Bá Quát là một nhà thơ có tài năng và bản lĩnh, được người đương thời tôn là Thánh Quát (Thần Siêu, Thánh Quát).
II/ TÌM HIỂU TÁC PHẨM
Hoàn cảnh sáng tác:
- Cao Bá Quát đỗ cử nhân năm 1831 tại trường thi Hà Nội. Sau đó, ông nhiều lần vào kinh đô Huế thi Hội nhưng không đỗ.
- Bài ca ngắn đi trên bãi cát có thể được hình thành trong những lần Cao Bá Quát đi thi Hội, qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng như Quảng Bình, Quảng Trị.
2. Thể loại
Bài thơ viết theo thể hành (còn gọi là ca hành).
Đây là một thể thơ cổ, có tính chất tự do phóng khoáng, không bị gò bó về số câu, độ dài của câu, niêm luật, bằng trắc, vần điệu.
3. Bố cục
Gồm 3 phần:
Phần 1. 4 câu đầu: Hình ảnh người đi trên bãi cát.
Phần 2. 6 câu tiếp theo: Tâm trạng của người đi đường.
Phần 3. Còn lại: Sự bế tắc của người đi đường.
III. Đọc - hiểu văn bản
1. Hình ảnh người đi trên bãi cát
- “Bãi cát dài lại bãi cát dài”:
Hình ảnh thực: Sự mênh mông, vô tận của con đường đi khó khăn, nhọc nhằn.
Hình ảnh biểu tượng: Con đường đầy khó khăn mà con người phải vượt qua để đi đến đích.
- “Mặt trời đã lặn”: chỉ sự tối tăm, mù mịt
- Hình ảnh người đi trên bãi cát:
“Đi một bước như lùi một bước”: vất vả, nhọc nhằn.
“Mặt trời đã lặn, vẫn còn đi”: tối tăm, mù mịt vẫn bước đi.
“Lữ khách trên đường nước mắt rơi”: mệt mỏi, chán chường.
=> Con đường đi đến danh lợi của kẻ sĩ mịt mù, tâm tối
2. Tâm trạng của người đi đường
- “Không học được tiên ông phép ngủ/Trèo non, lội suối, giận khôn vơi”: Người đi tự giận mình không có khả năng. Sự chán nản mệt mỏi vì công danh - lợi danh.
- “Xưa nay phường danh lợi… Người say vô số, tỉnh bao người?”: Khẳng định sự cám dỗ của danh lợi đối với con người. Vì công danh, lợi danh mà con người bôn tẩu ngược xuôi.
=> Bộc lộ sự chán ghét, khinh bỉ của Cao Bá Quát đối với phường danh lợi.
3. Sự bế tắc của người đi đường
- “Bãi cát dài ơi, bãi cát dài ơi/Tính sao đây? Đường bằng mờ mịt”: Sự băn khoăn, day dứt giữa việc đi tiếp hay dừng lại.
- Khúc đường cùng: hình ảnh biểu tượng cho nỗi tuyệt vọng của tác giả. Nhà thơ ấp ủ những khao khát công danh nhưng lại không thể thực hiện được.
- Hình ảnh thiên nhiên: phía bắc, phía nam đẹp đẽ nhưng đều khó khăn, hiểm trở.
- “Anh đứng làm chi trên bãi cát?”: Câu hỏi tu từ nhằm khẳng định bản thân phải thoát ra khỏi bãi cát danh lợi đầy nhọc nhằn chông gai mà vô nghĩa.
=> Hình tượng kẻ sĩ cô độc với những trăn trở trên con đường tìm chân lý.
Tổng kết:
Nội dung: Bài ca ngắn đi trên bãi cát biểu lộ sự chán ghét của một người trí thức đối với con đường danh lợi tâm thường đương thời và niềm khao khát thay đổi cuộc sống.
Nghệ thuật: sử dụng biện pháp tu từ, nhịp thơ độc đáo, giàu hình ảnh mang tính biểu tượng…
Câu 1 : Địa danh nào là quê quán của Cao Bá Quát?
A. Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, tỉnh Bắc Ninh
B. Làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương
C. Làng Và, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
D. Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định
ĐÁP ÁN ĐÚNG: A
Câu 2:Đáp án không phải là nội dung phản ánh của thơ văn Cao Bá Quát?
A. Thơ văn ông bộc lộ thái độ phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ
B. Thơ văn ông chứa đựng tư tưởng khai sáng có tính chất tự phát, phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội Việt Nam trong giai đoạn thế kỉ XIX
C. Cao Bá Quát sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm, thể loại ưa thích của ông là hát nói
D. Tất cả các đáp án trên
E. Đáp án A và B
ĐÁP ÁN ĐÚNG: E
22
Câu 3 : Ý nào sau đây không nói về đặc điểm nổi bật con người của Cao Bá Quát?
A. Được người đời tôn vinh là "Thánh Quát"
B. Nổi tiếng hay chữ, viết chữ đẹp.
C. Có tài năng, bản lĩnh.
D. Có thái độ sống ngất ngưởng, ngông ngạo, khinh bạc
Câu 4 : Bài ca ngắn đi trên bãi cát được viết theo thể thơ:
A. Tự do
B. Thất ngôn
C. Hát nói
D. Ca hành
Câu 5 : Bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát được viết bằng chữ gì?
A. Hán
B. Nôm
C. Chữ Quốc ngữ
D. Chữ khác
Câu 6 : Nhan đề chữ Hán của bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát là:
A. Sa hành đoản ca
B. Thượng kinh kí sự
C. Hương Sơn phong cảnh ca
D. Cầu hiền chiếu
Câu 7 : Hình ảnh nào được lặp đi lặp lại nhiều lần trong tác phẩm:
A. Bãi cát dài
B. Núi
C. Mặt trời
D. Quán rượu
Câu 8 : Trong bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát, yếu tố nào không phải là yếu tố tả thực?
A. Núi muôn trùng
B. Bãi cát dài
C. Quán rượu
D. Sóng muôn đợt
Câu 6 : Câu thơ “Bãi cát dài, bãi cát dài ơi!/ Tính sao đây? Đường bằng mờ mịt” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. Điệp ngữ
B. Câu hỏi tu từ
C. Hoán dụ
D. Nhân hóa
E. Tất cả các đáp án trên
F. Đáp án A và B
CAO BÁ QUÁT
I/ TÌM HIỂU TÁC GIẢ
Cao Bá Quát (1808 - 1855) tự là Chu Thần, hiệu là Cúc Đường, Mẫn Hiên.
Người làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc quận Long Biên, Hà Nội).
->Thơ văn ông bộc lộ thái độ phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ và chứa đựng tư tưởng khai sáng có tính chất tự phát, phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội Việt Nam trong giai đoạn giữa thế kỉ XIX.
Ông đã mất trong cuộc khởi nghĩa chống lại chế độ phong kiến nhà Nguyễn.
Cao Bá Quát là một nhà thơ có tài năng và bản lĩnh, được người đương thời tôn là Thánh Quát (Thần Siêu, Thánh Quát).
II/ TÌM HIỂU TÁC PHẨM
Hoàn cảnh sáng tác:
- Cao Bá Quát đỗ cử nhân năm 1831 tại trường thi Hà Nội. Sau đó, ông nhiều lần vào kinh đô Huế thi Hội nhưng không đỗ.
- Bài ca ngắn đi trên bãi cát có thể được hình thành trong những lần Cao Bá Quát đi thi Hội, qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng như Quảng Bình, Quảng Trị.
2. Thể loại
Bài thơ viết theo thể hành (còn gọi là ca hành).
Đây là một thể thơ cổ, có tính chất tự do phóng khoáng, không bị gò bó về số câu, độ dài của câu, niêm luật, bằng trắc, vần điệu.
3. Bố cục
Gồm 3 phần:
Phần 1. 4 câu đầu: Hình ảnh người đi trên bãi cát.
Phần 2. 6 câu tiếp theo: Tâm trạng của người đi đường.
Phần 3. Còn lại: Sự bế tắc của người đi đường.
III. Đọc - hiểu văn bản
1. Hình ảnh người đi trên bãi cát
- “Bãi cát dài lại bãi cát dài”:
Hình ảnh thực: Sự mênh mông, vô tận của con đường đi khó khăn, nhọc nhằn.
Hình ảnh biểu tượng: Con đường đầy khó khăn mà con người phải vượt qua để đi đến đích.
- “Mặt trời đã lặn”: chỉ sự tối tăm, mù mịt
- Hình ảnh người đi trên bãi cát:
“Đi một bước như lùi một bước”: vất vả, nhọc nhằn.
“Mặt trời đã lặn, vẫn còn đi”: tối tăm, mù mịt vẫn bước đi.
“Lữ khách trên đường nước mắt rơi”: mệt mỏi, chán chường.
=> Con đường đi đến danh lợi của kẻ sĩ mịt mù, tâm tối
2. Tâm trạng của người đi đường
- “Không học được tiên ông phép ngủ/Trèo non, lội suối, giận khôn vơi”: Người đi tự giận mình không có khả năng. Sự chán nản mệt mỏi vì công danh - lợi danh.
- “Xưa nay phường danh lợi… Người say vô số, tỉnh bao người?”: Khẳng định sự cám dỗ của danh lợi đối với con người. Vì công danh, lợi danh mà con người bôn tẩu ngược xuôi.
=> Bộc lộ sự chán ghét, khinh bỉ của Cao Bá Quát đối với phường danh lợi.
3. Sự bế tắc của người đi đường
- “Bãi cát dài ơi, bãi cát dài ơi/Tính sao đây? Đường bằng mờ mịt”: Sự băn khoăn, day dứt giữa việc đi tiếp hay dừng lại.
- Khúc đường cùng: hình ảnh biểu tượng cho nỗi tuyệt vọng của tác giả. Nhà thơ ấp ủ những khao khát công danh nhưng lại không thể thực hiện được.
- Hình ảnh thiên nhiên: phía bắc, phía nam đẹp đẽ nhưng đều khó khăn, hiểm trở.
- “Anh đứng làm chi trên bãi cát?”: Câu hỏi tu từ nhằm khẳng định bản thân phải thoát ra khỏi bãi cát danh lợi đầy nhọc nhằn chông gai mà vô nghĩa.
=> Hình tượng kẻ sĩ cô độc với những trăn trở trên con đường tìm chân lý.
Tổng kết:
Nội dung: Bài ca ngắn đi trên bãi cát biểu lộ sự chán ghét của một người trí thức đối với con đường danh lợi tâm thường đương thời và niềm khao khát thay đổi cuộc sống.
Nghệ thuật: sử dụng biện pháp tu từ, nhịp thơ độc đáo, giàu hình ảnh mang tính biểu tượng…
Câu 1 : Địa danh nào là quê quán của Cao Bá Quát?
A. Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, tỉnh Bắc Ninh
B. Làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương
C. Làng Và, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
D. Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định
ĐÁP ÁN ĐÚNG: A
Câu 2:Đáp án không phải là nội dung phản ánh của thơ văn Cao Bá Quát?
A. Thơ văn ông bộc lộ thái độ phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ
B. Thơ văn ông chứa đựng tư tưởng khai sáng có tính chất tự phát, phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội Việt Nam trong giai đoạn thế kỉ XIX
C. Cao Bá Quát sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm, thể loại ưa thích của ông là hát nói
D. Tất cả các đáp án trên
E. Đáp án A và B
ĐÁP ÁN ĐÚNG: E
22
Câu 3 : Ý nào sau đây không nói về đặc điểm nổi bật con người của Cao Bá Quát?
A. Được người đời tôn vinh là "Thánh Quát"
B. Nổi tiếng hay chữ, viết chữ đẹp.
C. Có tài năng, bản lĩnh.
D. Có thái độ sống ngất ngưởng, ngông ngạo, khinh bạc
Câu 4 : Bài ca ngắn đi trên bãi cát được viết theo thể thơ:
A. Tự do
B. Thất ngôn
C. Hát nói
D. Ca hành
Câu 5 : Bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát được viết bằng chữ gì?
A. Hán
B. Nôm
C. Chữ Quốc ngữ
D. Chữ khác
Câu 6 : Nhan đề chữ Hán của bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát là:
A. Sa hành đoản ca
B. Thượng kinh kí sự
C. Hương Sơn phong cảnh ca
D. Cầu hiền chiếu
Câu 7 : Hình ảnh nào được lặp đi lặp lại nhiều lần trong tác phẩm:
A. Bãi cát dài
B. Núi
C. Mặt trời
D. Quán rượu
Câu 8 : Trong bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát, yếu tố nào không phải là yếu tố tả thực?
A. Núi muôn trùng
B. Bãi cát dài
C. Quán rượu
D. Sóng muôn đợt
Câu 6 : Câu thơ “Bãi cát dài, bãi cát dài ơi!/ Tính sao đây? Đường bằng mờ mịt” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. Điệp ngữ
B. Câu hỏi tu từ
C. Hoán dụ
D. Nhân hóa
E. Tất cả các đáp án trên
F. Đáp án A và B
 







Các ý kiến mới nhất